Revenue Q3
457.2
+9.7% YoY
Gross profit Q3
29.5
+6.4% YoY
JV profit Q3
2.9
−23.3% YoY
Net profit Q3 (parent)
17.6
−6.1% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
416.9
457.2
Q3 2025
Q3 2026
+9.7%
Gross profit
27.7
29.5
Q3 2025
Q3 2026
+6.4%
JV profit
3.7
2.9
Q3 2025
Q3 2026
−23.3%
Net profit (parent)
18.7
17.6
Q3 2025
Q3 2026
−6.1%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
1144.8
1140.9
9M 2025
9M 2026
−0.3%
Gross profit
85.3
90.2
9M 2025
9M 2026
+5.8%
JV profit
0.2
6.2
9M 2025
9M 2026
+3,685.2%
Net profit (parent)
45.6
52.4
9M 2025
9M 2026
+14.9%
JV / associates profit by quarter (bn VND)
-3.32
Q1 2025
-0.25
Q2 2025
3.73
Q3 2025
-1.42
Q1 2026
4.86
Q2 2026
2.86
Q3 2026
Assets, 30 Sep 2026 (total 926.0bn)
Associates
348.9 bn
Receivables
192.4 bn
Held-to-maturity
169.4 bn
Cash
107.0 bn
Held-for-trading
38.4 bn
Other
38.2 bn
Other entities
31.7 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
311.6 bn
Net cash
301.8 bn
Financial debt
9.7 bn
Held-to-maturity investments, 30 Sep 2026 (total 169.4bn)
Bank deposits, 6-12 month maturity
Short-term, 166.14bn
Bank deposits, over 12 month maturity
Long-term, 3.25bn
Ownership structure
VNF
Total in associates + other investments: 380.64bn
Subsidiaries
SFS
100%, consolidated
Vector Aviation
90%, consolidated
Xue Hang
51%, consolidated
Vietway
45.9%, dissolving
Associates (total 348.91bn)
Mipec
21.33%, 168.19bn
VNT
24.87%, 83.23bn
TLL
22.96%, 56.98bn
VMT
27.89%, 25.90bn
VLL
20.00%, 14.62bn
Other investments (total 31.73bn)
Vinalink
21.84bn
Konoike
4.92bn
Kintetsu
4.25bn
Vinatrans Truck.
0.73bn
Teal = consolidated, no separate carrying value shown. Coral = equity method, value shown is net carrying amount. Purple = cost method, value shown is cost.
Charter capital 317.16bn, 31,715,880 shares, par 10,000 VND. Largest holders per the filing's capital table: Transimex Corporation 61.02%, Conasi Property Management and Development 13.11%, Vinatrans International Freight Forwarders 10.87%
Held-for-trading securities, 30 Sep 2026 (bn VND)
Cost
Fair value
22.36
18.9
PDN (Dong Nai Port)
7.12
8.02
VFC (Vinafco)
6.11
5.43
CLX (Cholimex)
4.93
4.17
CDN (Da Nang Port)
3.41
2.78
SCS (Saigon Cargo Service)
Notes
Q3 profitLN Q3Q3 total profit after tax prints at ₫19.1bn, but 9M (₫56.6bn) less 1H in the Q2 filing (₫36.3bn) leaves ₫20.3bn. For the parent's shareholders, Q3 is ₫17.6bn printed (−6.1% YoY) against ₫18.8bn by subtraction (+0.5%); Q3 revenue differs by ₫5.0bn too. The balance sheet carries the 9M figure, and printed Q3 financial expenses (₫5.1bn) are below the ₫5.5bn securities provision. The filing does not explain the gap.Tổng LN sau thuế Q3 trên báo cáo là 19,1 tỷ, nhưng 9 tháng (56,6 tỷ) trừ 6 tháng đầu năm trong báo cáo Q2 (36,3 tỷ) còn 20,3 tỷ. Với cổ đông công ty mẹ, Q3 là 17,6 tỷ trên báo cáo (−6,1% so với cùng kỳ), còn theo phép trừ là 18,8 tỷ (+0,5%); doanh thu Q3 cũng chênh 5,0 tỷ. Bảng cân đối kế toán dùng số 9 tháng, và chi phí tài chính Q3 trên báo cáo (5,1 tỷ) nhỏ hơn khoản dự phòng chứng khoán 5,5 tỷ. Báo cáo không giải thích chênh lệch này.
ReclassifiedPhân loại lại₫20.15bn of deposits now sits in a new other current assets line, in both columns of this balance sheet. The Q2 filing and the audited 2025 accounts show other short-term receivables of ₫58.82bn at 31 Dec 2025, against ₫38.67bn here, so receivables of ₫192.4bn at 30 Sep are not like-for-like with ₫217.4bn at 30 Jun.20,15 tỷ tiền gửi nay nằm ở một dòng tài sản ngắn hạn khác mới, ở cả hai cột của bảng cân đối trong báo cáo này. Báo cáo Q2 và báo cáo kiểm toán 2025 ghi phải thu ngắn hạn khác tại 31/12/2025 là 58,82 tỷ, so với 38,67 tỷ ở báo cáo này, nên phải thu 192,4 tỷ tại 30/09 không so sánh trực tiếp được với 217,4 tỷ tại 30/06.
Nine-month total profit after tax rose 11.8% to ₫56.6bn while pre-tax profit rose only 2.7%, to ₫65.5bn. Income tax fell to ₫9.0bn from ₫13.2bn (13.7% of pre-tax profit against 20.7%), so a lower tax charge supplies most of the growth.Tổng LN sau thuế 9 tháng tăng 11,8% lên 56,6 tỷ trong khi LN trước thuế chỉ tăng 2,7%, lên 65,5 tỷ. Thuế TNDN giảm còn 9,0 tỷ từ 13,2 tỷ (13,7% LN trước thuế so với 20,7%), nên phần lớn mức tăng đến từ thuế thấp hơn.
Gross profit rose ₫4.9bn to ₫90.2bn over nine months on flat revenue (−0.3%). Other services supplied ₫4.6bn of it: ₫29.6bn of revenue against ₫21.3bn of cost, versus ₫34.2bn and ₫30.5bn a year ago. Airline tickets fell to ₫195.7bn from ₫254.8bn, at almost no margin (₫194.5bn of cost).LN gộp 9 tháng tăng 4,9 tỷ lên 90,2 tỷ trong khi doanh thu gần như đi ngang (−0,3%). Dịch vụ khác đóng góp 4,6 tỷ: doanh thu 29,6 tỷ so với giá vốn 21,3 tỷ, còn năm trước là 34,2 tỷ và 30,5 tỷ. Doanh thu bán vé máy bay giảm còn 195,7 tỷ từ 254,8 tỷ nhưng gần như không có lãi (giá vốn 194,5 tỷ).
Dong Nai Port and Da Nang Port shares moved from the trading book (₫13.7bn cost at 31 Mar) to long-term investments (₫18.5bn at 30 Jun) and back (₫27.3bn at 30 Sep); the filing does not say why. Trading securities are now ₫4.6bn below cost, against a ₫5.5bn provision.Cổ phiếu Cảng Đồng Nai và Cảng Đà Nẵng chuyển từ danh mục kinh doanh (giá gốc 13,7 tỷ tại 31/03) sang đầu tư dài hạn (18,5 tỷ tại 30/06) rồi quay lại (27,3 tỷ tại 30/09); báo cáo không nêu lý do. Chứng khoán kinh doanh hiện thấp hơn giá gốc 4,6 tỷ, kèm khoản dự phòng 5,5 tỷ.
Cash fell ₫31.8bn in Q3 to ₫107.0bn as the 2025 dividend (₫47.55bn, 15%) was paid: ₫48.1bn was payable at 30 Jun and ₫1.1bn at 30 Sep, and the first-half cash flow shows none paid. Operating cash flow is −₫6.3bn for 9M (−₫11.9bn a year ago): ₫26.6bn went into trading securities and payables fell ₫25.2bn.Tiền giảm 31,8 tỷ trong Q3, còn 107,0 tỷ, do chi trả cổ tức 2025 (47,55 tỷ, 15%): tại 30/06 còn phải trả 48,1 tỷ, tại 30/09 còn 1,1 tỷ, và dòng tiền 6 tháng đầu năm không có khoản chi cổ tức nào. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng là −6,3 tỷ (−11,9 tỷ cùng kỳ): 26,6 tỷ đổ vào chứng khoán kinh doanh và các khoản phải trả giảm 25,2 tỷ.