Revenue Q3
95.1
+25.0% YoY
Gross profit Q3
18.4
+18.3% YoY
Operating profit Q3
10.1
+28.4% YoY
Net profit Q3
8.0
+16.5% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
76.1
95.1
Q3 2025
Q3 2026
+25.0%
Gross profit
15.5
18.4
Q3 2025
Q3 2026
+18.3%
Financial income
0.7
1.5
Q3 2025
Q3 2026
+109.6%
Operating profit
7.9
10.1
Q3 2025
Q3 2026
+28.4%
Net profit
6.9
8
Q3 2025
Q3 2026
+16.5%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
205.7
298.2
9M 2025
9M 2026
+44.9%
Gross profit
42.1
55.5
9M 2025
9M 2026
+31.8%
Financial income
2.1
3.1
9M 2025
9M 2026
+46.7%
Operating profit
21.7
30.9
9M 2025
9M 2026
+42.1%
Net profit
18.1
25.5
9M 2025
9M 2026
+40.8%
Costs by nature, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Outsourced services
35.2
35.2
Q3 2025
Q3 2026
flat
Materials
11.7
22
Q3 2025
Q3 2026
+87.7%
Labour
14.4
20
Q3 2025
Q3 2026
+39.0%
Depreciation
5.1
5.7
Q3 2025
Q3 2026
+11.9%
Other
1.1
1.3
Q3 2025
Q3 2026
+11.7%
Assets, 30 Sep 2026 (total 426.0bn)
Short-term receivables
121.8 bn
Fixed assets
120.0 bn
Construction in progress
105.2 bn
Short-term investments
40.0 bn
Cash and equivalents
21.0 bn
Other current assets
15.4 bn
Other long-term assets
1.3 bn
Long-term receivables
1.0 bn
Inventories
0.3 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
61.0 bn
Financial debt
187.9 bn
Net debt
126.9 bn
Notes
Rights issueChào bán thêmOn 9 October the board approved going ahead with a 1:1 rights issue, under the plan shareholders approved at the 23 March AGM: 10,404,748 new shares at ₫10,000, raising ₫104.0bn and doubling charter capital to ₫208.1bn. It still needs registration with the State Securities Commission, and the offer is planned for Q3-Q4 2026. The proceeds are meant to repay principal and interest on the company's privately placed bonds, under a plan shareholders approved on 15 January 2026. The parent, Transimex JSC, holds ₫85.6bn of the current ₫104.0bn capital, or 82.3%.Ngày 9/10 HĐQT đã thông qua việc triển khai phương án chào bán thêm cổ phiếu tỷ lệ 1:1 theo phương án ĐHĐCĐ thường niên đã thông qua ngày 23/03: 10.404.748 cổ phiếu mới giá 10.000đ, thu về 104,0 tỷ và nâng vốn điều lệ gấp đôi lên 208,1 tỷ. Đợt chào bán còn cần đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, và dự kiến thực hiện trong Q3-Q4/2026. Số tiền thu được dùng để trả gốc và lãi trái phiếu phát hành riêng lẻ của công ty, theo phương án cổ đông đã thông qua ngày 15/01/2026. Công ty mẹ Transimex nắm 85,6 tỷ trong 104,0 tỷ vốn điều lệ hiện tại, tương đương 82,3%.
Revenue rose 25.0% to ₫95.1bn in Q3 and 44.9% to ₫298.2bn in 9M. Cost of goods sold rose 26.8% to ₫76.7bn, slightly faster, so gross profit grew 18.3% to ₫18.4bn and the gross margin eased to 19.3% from 20.4% (18.6% in 9M against 20.5%). By nature, Q3 materials cost rose 87.7% to ₫22.0bn and labour 39.0% to ₫20.0bn, while outsourced services, the largest line at ₫35.2bn, were flat. The company had 312 employees at 30 September against 275 at the start of the year.Doanh thu tăng 25,0% lên 95,1 tỷ trong Q3 và tăng 44,9% lên 298,2 tỷ trong 9T. Giá vốn hàng bán tăng 26,8% lên 76,7 tỷ, nhỉnh hơn một chút, nên lợi nhuận gộp tăng 18,3% lên 18,4 tỷ và biên lợi nhuận gộp giảm còn 19,3% từ 20,4% (9T: 18,6% so với 20,5%). Theo yếu tố, chi phí nguyên vật liệu Q3 tăng 87,7% lên 22,0 tỷ và nhân công tăng 39,0% lên 20,0 tỷ, trong khi dịch vụ mua ngoài, khoản lớn nhất với 35,2 tỷ, gần như đi ngang. Công ty có 312 nhân viên tại 30/09 so với 275 nhân viên đầu năm.
Net profit rose 16.5% to ₫8.0bn in Q3 and 40.8% to ₫25.5bn in 9M. In Q3 it grew slower than operating profit (+28.4%, to ₫10.1bn) because Q3 2025 had ₫0.8bn of net other income that did not repeat, and interest expense rose to ₫1.7bn from ₫0.7bn, more than the ₫1.5bn of financial income. Corporate income tax was ₫2.1bn against ₫1.8bn. The explanation letter filed on 19 October, required because profit moved by more than 10%, puts the rise down mainly to higher gross profit.Lợi nhuận sau thuế tăng 16,5% lên 8,0 tỷ trong Q3 và tăng 40,8% lên 25,5 tỷ trong 9T. Trong Q3, mức tăng thấp hơn lợi nhuận hoạt động (+28,4%, lên 10,1 tỷ) vì Q3/2025 có 0,8 tỷ lợi nhuận khác không lặp lại, và chi phí lãi vay tăng lên 1,7 tỷ từ 0,7 tỷ, cao hơn 1,5 tỷ doanh thu tài chính. Thuế TNDN là 2,1 tỷ so với 1,8 tỷ. Văn bản giải trình nộp ngày 19/10, bắt buộc vì lợi nhuận biến động trên 10%, cho rằng nguyên nhân chủ yếu là lợi nhuận gộp tăng.
Financial debt reached ₫187.9bn at 30 September: ₫60.5bn short-term and ₫127.4bn long-term, against ₫57.4bn at 1 January. Long-term debt grew after ₫113.2bn of new borrowing in 9M, ₫100.0bn of it from Aia (Vietnam) life insurance and ₫13.2bn from Shinhan Bank (Note V.15b). Long-term debt was only ₫29.6bn at 30 June, so the Aia loan came in Q3. With ₫61.0bn of cash and deposits, net debt is ₫126.9bn, up from ₫11.7bn at 1 January.Nợ vay tài chính đạt 187,9 tỷ tại 30/09: 60,5 tỷ ngắn hạn và 127,4 tỷ dài hạn, so với 57,4 tỷ tại 01/01. Nợ vay dài hạn tăng sau 113,2 tỷ vay mới trong 9T, trong đó 100,0 tỷ từ Bảo hiểm Nhân thọ Aia (Việt Nam) và 13,2 tỷ từ Shinhan Bank (Thuyết minh V.15b). Nợ vay dài hạn tại 30/06 chỉ là 29,6 tỷ, nên khoản vay Aia được giải ngân trong Q3. Với 61,0 tỷ tiền và tiền gửi, nợ ròng là 126,9 tỷ, tăng từ 11,7 tỷ tại 01/01.
Construction in progress rose to ₫105.2bn from ₫7.1bn at 1 January: ₫124.7bn was added in 9M and the balance was reduced by ₫26.6bn (Note V.9, which does not name the project). The balance was only ₫0.1bn at 30 June, so the build-up came in Q3. Cash paid for fixed assets and other long-term assets was ₫129.7bn in 9M, against operating cash flow of ₫16.8bn after a ₫32.1bn rise in receivables, and was funded by net borrowing of ₫130.5bn (₫262.0bn drawn, ₫131.5bn repaid). Tangible fixed asset additions in the period were ₫27.4bn, ₫26.8bn of them transport vehicles. Cash dividends paid were ₫6.4bn, the 7% cash part of the 20% FY2025 dividend (the other 13% was paid in shares).Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lên 105,2 tỷ từ 7,1 tỷ tại 01/01: tăng thêm 124,7 tỷ trong 9T và giảm 26,6 tỷ (Thuyết minh V.9, không nêu tên dự án). Số dư tại 30/06 chỉ là 0,1 tỷ, nên khoản tăng này diễn ra trong Q3. Tiền chi mua sắm TSCĐ và tài sản dài hạn khác là 129,7 tỷ trong 9T, trong khi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là 16,8 tỷ sau khi các khoản phải thu tăng 32,1 tỷ, và được tài trợ bằng vay ròng 130,5 tỷ (giải ngân 262,0 tỷ, trả 131,5 tỷ). Tài sản cố định hữu hình mua thêm trong kỳ là 27,4 tỷ, trong đó 26,8 tỷ là phương tiện vận tải. Cổ tức đã trả bằng tiền là 6,4 tỷ, phần 7% bằng tiền của cổ tức 20% năm 2025 (13% còn lại chia bằng cổ phiếu).
Basic earnings per share for Q3 were ₫771 against ₫748, up 3.1%, well below the 16.5% rise in profit. The weighted share count is 10,404,748 against 9,207,842 a year earlier (Note 7a), after the 13% share dividend (₫12.0bn) paid in 2026 lifted charter capital to ₫104.0bn from ₫92.1bn (Note V.16a). The Q3 2025 figure is calculated on the 9,207,842 shares in issue then.Lãi cơ bản trên cổ phiếu Q3 là 771đ so với 748đ, tăng 3,1%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 16,5% của lợi nhuận. Số lượng cổ phiếu bình quân gia quyền là 10.404.748 so với 9.207.842 cùng kỳ (Thuyết minh 7a), sau khi cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 13% (12,0 tỷ) trả trong năm 2026 nâng vốn điều lệ lên 104,0 tỷ từ 92,1 tỷ (Thuyết minh V.16a). Con số Q3/2025 được tính trên 9.207.842 cổ phiếu đang lưu hành lúc đó.