Revenue Q2
958.0
+10.9% YoY
Gross profit Q2
167.2
+13.2% YoY
Operating profit Q2
131.1
+13.2% YoY
Net profit (parent) Q2
299.1
+219.7% YoY
Q2 2026 vs Q2 2025 (bn VND)
Revenue
863.6
958
Q2 2025
Q2 2026
+10.9%
Gross profit
147.7
167.2
Q2 2025
Q2 2026
+13.2%
Operating profit
115.8
131.1
Q2 2025
Q2 2026
+13.2%
Profit before tax
116.2
378.6
Q2 2025
Q2 2026
+225.7%
Net profit (parent)
93.6
299.1
Q2 2025
Q2 2026
+219.7%
1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Revenue
1567.1
1744.1
1H 2025
1H 2026
+11.3%
Gross profit
275.7
329.1
1H 2025
1H 2026
+19.4%
Operating profit
203
244
1H 2025
1H 2026
+20.2%
Profit before tax
204.4
493.1
1H 2025
1H 2026
+141.3%
Net profit (parent)
168.1
398.4
1H 2025
1H 2026
+137.0%
Cash flow, 1H 2026 (bn VND)
95.83
Operating
-15.20
Investing
-128.09
Financing
Net revenue by service, 1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Freight and forwarding
1118.8
1286.3
1H 2025
1H 2026
+15.0%
Warehousing and barge
271.4
357.2
1H 2025
1H 2026
+31.6%
Leasing
97.1
78.8
1H 2025
1H 2026
−18.8%
Other
79.8
21.7
1H 2025
1H 2026
−72.8%
Assets, 30 Jun 2026 (total 8,836.2bn)
Fixed assets
3,181.7 bn
Long-term financial investments
2,077.8 bn
Short-term receivables
831.1 bn
Short-term investments
784.2 bn
Other long-term assets
519.1 bn
Cash and equivalents
441.7 bn
Construction in progress
438.3 bn
Investment property
314.7 bn
Other current assets
197.0 bn
Long-term receivables
28.2 bn
Inventories
22.3 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
1,225.9 bn
Financial debt
2,349.4 bn
Net debt
1,123.5 bn
Notes
Other profitLợi nhuận khácNet profit attributable to the parent jumped to ₫299.1bn in Q2 from ₫93.6bn (+219.7%), while operating profit rose 13.2% to ₫131.1bn. The gap is a net ₫247.5bn of other profit (Q2 2025: ₫0.4bn): ₫412.4bn of other income less ₫164.9bn of other expenses, and ₫249.0bn against ₫1.4bn for 1H. The notes do not itemise it. The cash flow shows ₫413.5bn of proceeds from disposals of fixed and other long-term assets in 1H, and the AGM minutes of 21 April 2026 cite a ₫242.5bn profit from selling the vessel Transimex Sun, but the filing does not link the two.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ tăng vọt lên 299,1 tỷ trong Q2 từ 93,6 tỷ (+219,7%), trong khi lợi nhuận hoạt động chỉ tăng 13,2% lên 131,1 tỷ. Chênh lệch đến từ 247,5 tỷ lợi nhuận khác (ròng; Q2/2025: 0,4 tỷ), gồm 412,4 tỷ thu nhập khác trừ 164,9 tỷ chi phí khác, và 249,0 tỷ so với 1,4 tỷ trong 6T. Thuyết minh không nêu chi tiết khoản này. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi nhận 413,5 tỷ thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác trong 6T, và biên bản ĐHĐCĐ ngày 21/04/2026 nhắc đến khoản lợi nhuận 242,5 tỷ từ việc bán tàu Transimex Sun, nhưng báo cáo tài chính không nối hai khoản này với nhau.
RestatedSố liệu điều chỉnhThe 1H 2025 comparatives in this filing are lower than first reported. In the Q2 2025 filing (30 July 2025), 1H 2025 gross profit was ₫288.6bn, profit before tax ₫212.7bn, profit after tax ₫184.5bn and profit attributable to the parent ₫185.0bn; this filing shows ₫275.7bn, ₫204.4bn, ₫166.4bn and ₫168.1bn. The Q2 2025 quarter matches the original filing to the dong, so the difference sits in Q1 2025. The filing does not explain it. The 1H charts above use the restated figures; against the original ₫185.0bn, 1H 2026 profit attributable to the parent is up 115.4% instead of 137.0%.Số liệu so sánh 6T/2025 trong báo cáo này thấp hơn số công bố ban đầu. Trong báo cáo Q2/2025 (30/07/2025), 6T/2025 lợi nhuận gộp là 288,6 tỷ, lợi nhuận trước thuế 212,7 tỷ, lợi nhuận sau thuế 184,5 tỷ và lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 185,0 tỷ; báo cáo này ghi 275,7 tỷ, 204,4 tỷ, 166,4 tỷ và 168,1 tỷ. Quý 2/2025 khớp với báo cáo gốc đến từng đồng, nên chênh lệch nằm ở Q1/2025. Báo cáo tài chính không giải thích điều này. Các biểu đồ 6T ở trên dùng số đã điều chỉnh; so với con số gốc 185,0 tỷ, lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 6T/2026 tăng 115,4% thay vì 137,0%.
Net revenue rose 10.9% to ₫958.0bn in Q2 and 11.3% to ₫1,744.1bn in 1H. Gross profit grew faster: 13.2% to ₫167.2bn in Q2 and 19.4% to ₫329.1bn in 1H (on the restated 1H 2025 figures). By service in 1H, freight and forwarding rose 15.0% to ₫1,286.3bn and warehousing and barge rose 31.6% to ₫357.2bn, while the cost of sales of warehousing and barge was ₫129.5bn against ₫128.4bn a year earlier (Note 18). Leasing revenue fell 18.8% to ₫78.8bn but its cost of sales fell to ₫17.3bn from ₫71.3bn, and other revenue fell to ₫21.7bn from ₫79.8bn. The filing does not explain the drop in leasing cost or in other revenue.Doanh thu thuần tăng 10,9% lên 958,0 tỷ trong Q2 và tăng 11,3% lên 1.744,1 tỷ trong 6T. Lợi nhuận gộp tăng nhanh hơn: 13,2% lên 167,2 tỷ trong Q2 và 19,4% lên 329,1 tỷ trong 6T (so với số 6T/2025 đã điều chỉnh). Theo dịch vụ trong 6T, vận tải và giao nhận tăng 15,0% lên 1.286,3 tỷ và kho vận, sà lan tăng 31,6% lên 357,2 tỷ, trong khi giá vốn kho vận, sà lan là 129,5 tỷ so với 128,4 tỷ cùng kỳ (Thuyết minh 18). Doanh thu cho thuê giảm 18,8% còn 78,8 tỷ nhưng giá vốn cho thuê giảm còn 17,3 tỷ từ 71,3 tỷ, và doanh thu khác giảm còn 21,7 tỷ từ 79,8 tỷ. Báo cáo tài chính không giải thích việc giảm giá vốn cho thuê và doanh thu khác.
Associates and joint ventures added ₫74.8bn to Q2 operating profit of ₫131.1bn (₫53.6bn in Q2 2025), and ₫132.7bn in 1H against ₫95.4bn. In 1H, Hai An Container Transport (HACT) contributed ₫53.1bn, Nippon Express Viet Nam ₫39.5bn and Cho Lon Import-Export and Investment (CLX) ₫33.6bn, with three others adding ₫6.6bn (Note 4c). These investments are carried at ₫2,024.3bn.Công ty liên doanh, liên kết đóng góp 74,8 tỷ vào lợi nhuận hoạt động Q2 (131,1 tỷ; Q2/2025: 53,6 tỷ), và 132,7 tỷ trong 6T so với 95,4 tỷ. Trong 6T, Vận tải Container Hải An (HACT) đóng góp 53,1 tỷ, Nippon Express Việt Nam 39,5 tỷ và Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CLX) 33,6 tỷ, ba công ty còn lại đóng góp 6,6 tỷ (Thuyết minh 4c). Các khoản đầu tư này có giá trị ghi sổ 2.024,3 tỷ.
Construction in progress rose to ₫438.3bn from ₫148.1bn at 1 January (Note 8). The three named projects are the APSC multi-function warehouse (₫181.3bn, from ₫74.1bn), the Loc An - Binh Son warehouse and yard (₫174.0bn, from nil) and the Vinh Loc industrial park yard (₫57.4bn, from ₫37.5bn). At the AGM, management hoped to open the APSC warehouse in July or August. It said Transimex Port would start building on its 5 ha of the 7 ha Loc An - Binh Son site, 2 km from Long Thanh airport, in 2026, while TOT, which has the other 2 ha, was still applying for an investment licence.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lên 438,3 tỷ từ 148,1 tỷ tại 01/01 (Thuyết minh 8). Ba dự án được nêu tên là kho đa chức năng APSC (181,3 tỷ, từ 74,1 tỷ), kho bãi Lộc An - Bình Sơn (174,0 tỷ, từ 0) và kho bãi KCN Vĩnh Lộc (57,4 tỷ, từ 37,5 tỷ). Tại ĐHĐCĐ, ban lãnh đạo hy vọng khánh thành kho APSC vào tháng 7 hoặc tháng 8. Ban lãnh đạo cho biết Cảng Transimex sẽ khởi công trong năm 2026 trên 5 ha của khu 7 ha Lộc An - Bình Sơn, cách sân bay Long Thành 2 km, còn TOT, đơn vị nhận 2 ha còn lại, vẫn đang làm thủ tục xin cấp phép đầu tư.
Financial debt is ₫2,349.4bn at 30 June, including a ₫389.3bn convertible bond, against ₫2,445.8bn at 1 January. With ₫1,225.9bn of cash and short-term investments, net debt is ₫1,123.5bn. Short-term borrowings fell to ₫571.0bn from ₫1,209.7bn and long-term loans rose to ₫1,389.0bn from ₫1,236.1bn. The convertible bond raised ₫400bn from existing shareholders at 7% a year for two years, unsecured, and the offer closed on 27 March 2026. The AGM resolution lists planned uses of ₫130bn for Mizuho and ₫70bn plus ₫80bn for CTBC in Q2, then the ₫120bn TMSH2126001 bond in Q3. The filing shows the bonds line cut by ₫300bn in 1H, from ₫420.0bn to ₫120.0bn, and Mizuho Bank still holding ₫137.6bn of short-term loans at 30 June (Note 13). The remaining bond, TMSH2126001 (8.8% a year, secured by 11.7 million CLX shares), is in short-term debt and matures on 13 August 2026. Interest expense was ₫98.2bn in 1H against ₫70.1bn (Note 20).Nợ vay tài chính là 2.349,4 tỷ tại 30/06, gồm 389,3 tỷ trái phiếu chuyển đổi, so với 2.445,8 tỷ tại 01/01. Với 1.225,9 tỷ tiền và đầu tư ngắn hạn, nợ ròng là 1.123,5 tỷ. Vay ngắn hạn giảm còn 571,0 tỷ từ 1.209,7 tỷ và vay dài hạn tăng lên 1.389,0 tỷ từ 1.236,1 tỷ. Trái phiếu chuyển đổi thu về 400 tỷ từ cổ đông hiện hữu, lãi suất 7%/năm, kỳ hạn hai năm, không có tài sản bảo đảm, và đợt chào bán kết thúc ngày 27/03/2026. Nghị quyết ĐHĐCĐ nêu dự kiến sử dụng 130 tỷ trả Mizuho và 70 tỷ cộng 80 tỷ trả CTBC trong Q2, rồi 120 tỷ trả trái phiếu TMSH2126001 trong Q3. Báo cáo cho thấy dư nợ trái phiếu giảm 300 tỷ trong 6T, từ 420,0 tỷ xuống 120,0 tỷ, và Ngân hàng Mizuho vẫn còn 137,6 tỷ vay ngắn hạn tại 30/06 (Thuyết minh 13). Trái phiếu còn lại, TMSH2126001 (8,8%/năm, đảm bảo bằng 11,7 triệu cổ phiếu CLX), nằm trong nợ ngắn hạn và đáo hạn ngày 13/08/2026. Chi phí lãi vay là 98,2 tỷ trong 6T so với 70,1 tỷ (Thuyết minh 20).
Operating cash flow was ₫95.8bn in 1H against ₫72.1bn, after ₫89.3bn of interest and ₫61.0bn of tax paid. Investing cash flow was net -₫15.2bn: ₫413.5bn of disposal proceeds against ₫350.1bn paid for fixed assets and other long-term assets and ₫95.6bn of net lending (₫366.9bn lent, ₫271.3bn recovered). Financing was -₫128.1bn, with ₫1,132.7bn repaid against ₫1,043.5bn borrowed and ₫38.9bn paid in dividends and profit distributions. Cash and equivalents ended at ₫441.7bn from ₫489.2bn at 1 January.Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là 95,8 tỷ trong 6T so với 72,1 tỷ, sau khi trả 89,3 tỷ lãi vay và 61,0 tỷ thuế. Dòng tiền đầu tư ròng là -15,2 tỷ: thu 413,5 tỷ từ thanh lý, nhượng bán so với chi 350,1 tỷ mua sắm TSCĐ và tài sản dài hạn khác và 95,6 tỷ cho vay ròng (cho vay 366,9 tỷ, thu hồi 271,3 tỷ). Dòng tiền tài chính là -128,1 tỷ, với 1.132,7 tỷ trả nợ gốc so với 1.043,5 tỷ đi vay và 38,9 tỷ cổ tức, lợi nhuận đã trả. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ là 441,7 tỷ, từ 489,2 tỷ tại 01/01.
Trading securities are carried at cost of ₫266.5bn less a ₫2.6bn provision (Note 2.10), while Note 4 shows a fair value of ₫670.6bn. Most of the gap is the Dong Nai Port (PDN) stake: ₫167.9bn at cost against ₫541.6bn at fair value, down from ₫624.0bn at 31 December. At the AGM, management said the group holds more than 9% and less than 10% of the port and treats it as strategic for the South, so the gain over cost is not booked.Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc 266,5 tỷ trừ dự phòng 2,6 tỷ (Thuyết minh 2.10), trong khi Thuyết minh 4 cho thấy giá trị hợp lý là 670,6 tỷ. Phần lớn chênh lệch là khoản đầu tư vào Cảng Đồng Nai (PDN): giá gốc 167,9 tỷ so với giá trị hợp lý 541,6 tỷ, giảm từ 624,0 tỷ tại 31/12. Tại ĐHĐCĐ, ban lãnh đạo cho biết tập đoàn nắm giữ trên 9% và dưới 10% cổ phần cảng và coi đây là khoản đầu tư chiến lược ở phía Nam, nên phần lãi so với giá gốc chưa được ghi nhận.
The AGM on 21 April 2026 approved a 2026 plan of ₫578.7bn profit before tax and ₫531.6bn profit after tax on net revenue of ₫3,149.0bn (2025 actual: ₫441.1bn, ₫373.5bn and ₫3,476.4bn). In 1H the group made ₫493.1bn before tax and ₫414.2bn after tax on ₫1,744.1bn of net revenue. It also approved a 2025 dividend of 5% in cash (₫86.4bn) and 7% in shares (₫120.9bn), with timing left to the board, and planned 10% to 15% for 2026.ĐHĐCĐ ngày 21/04/2026 đã thông qua kế hoạch 2026 với lợi nhuận trước thuế 578,7 tỷ và lợi nhuận sau thuế 531,6 tỷ trên doanh thu thuần 3.149,0 tỷ (thực hiện 2025: 441,1 tỷ, 373,5 tỷ và 3.476,4 tỷ). Trong 6T, tập đoàn đạt 493,1 tỷ lợi nhuận trước thuế và 414,2 tỷ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần 1.744,1 tỷ. Đại hội cũng thông qua cổ tức năm 2025 gồm 5% bằng tiền mặt (86,4 tỷ) và 7% bằng cổ phiếu (120,9 tỷ), giao Hội đồng quản trị quyết định thời điểm thực hiện, và dự kiến 10% đến 15% cho năm 2026.