Revenue Q2
363.7
+4.5% YoY
Gross profit Q2
136.0
+5.8% YoY
Operating profit Q2
25.6
+23.3% YoY
Net profit Q2
20.6
+35.3% YoY
Q2 2026 vs Q2 2025 (bn VND)
Revenue
348.1
363.7
Q2 2025
Q2 2026
+4.5%
Gross profit
128.6
136
Q2 2025
Q2 2026
+5.8%
Operating profit
20.7
25.6
Q2 2025
Q2 2026
+23.3%
Net profit
15.2
20.6
Q2 2025
Q2 2026
+35.3%
1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Revenue
665.4
689
1H 2025
1H 2026
+3.5%
Gross profit
237.8
249.2
1H 2025
1H 2026
+4.8%
Operating profit
35.1
38.2
1H 2025
1H 2026
+9.0%
Net profit
26.7
30.7
1H 2025
1H 2026
+14.8%
Revenue by segment, Q2 2026 vs Q2 2025 (bn VND)
Clean water supply
345.5
361.6
Q2 2025
Q2 2026
+4.6%
Other services
2.6
2.1
Q2 2025
Q2 2026
−19.5%
Assets, 30 Jun 2026 (total 710.9bn)
Fixed assets
474.7 bn
Cash and cash equivalents
95.5 bn
Short-term receivables
54.4 bn
Inventories
41.2 bn
Other long-term assets
29.5 bn
Other current assets
10.8 bn
Construction in progress
3.8 bn
Long-term receivables
0.8 bn
Short-term investments
0.2 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
95.7 bn
Financial debt
163.7 bn
Net debt
68.0 bn
Notes
CapexĐầu tưCapex fell 52.3% YoY in 1H26, from ₫99.1bn to ₫47.3bn — the opposite direction from peers ramping up capex this quarter. Construction-in-progress on the balance sheet stayed small and roughly flat (₫3.6bn → ₫3.8bn), so the 1H25 spend was mostly completed and capitalized into fixed assets rather than left in progress.Chi đầu tư TSCĐ (capex) giảm 52,3% so với cùng kỳ trong 6T2026, từ 99,1 tỷ xuống 47,3 tỷ — ngược chiều với các doanh nghiệp đang đẩy mạnh đầu tư trong quý này. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang trên bảng cân đối vẫn nhỏ và gần như đi ngang (3,6 tỷ → 3,8 tỷ), cho thấy phần lớn chi tiêu của 6T2025 đã hoàn thành và được ghi nhận vào tài sản cố định thay vì còn dở dang.
Dividends payable jumped from ₫0.2bn to ₫11.3bn at 30 Jun 2026. The cash flow statement shows ₫13.6bn distributed in Q2 2026 (vs ₫11.9bn in Q2 2025), consistent with the Apr 2026 AGM-approved 26% cash dividend on 2025 profit being settled mid-year rather than left unpaid like some peers' declared-but-unpaid FY2025 payouts.Cổ tức phải trả tăng từ 0,2 tỷ lên 11,3 tỷ tại 30/06/2026. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy 13,6 tỷ đã chi trả trong Q2/2026 (so với 11,9 tỷ ở Q2/2025), phù hợp với khoản cổ tức tiền mặt 26% mệnh giá cho lợi nhuận năm 2025 được ĐHĐCĐ tháng 4/2026 thông qua và chi trả ngay trong nửa năm, thay vì để chưa thanh toán như một số công ty khác.
TDW carries net debt of ₫68.0bn (financial debt ₫163.7bn against cash + short-term investments of ₫95.7bn), a contrast to several debt-free small caps. The debt is short-term and revolving: 1H26 saw ₫127.1bn drawn and ₫124.6bn repaid on bank credit lines, while the period-end balance moved just ₫2.5bn from ₫161.3bn at 1 Jan 2026 — working-capital financing, not a structural re-leveraging.TDW hiện có nợ ròng 68,0 tỷ (nợ vay tài chính 163,7 tỷ so với tiền + đầu tư ngắn hạn 95,7 tỷ), khác với nhiều doanh nghiệp vốn hoá nhỏ không vay nợ. Khoản nợ này mang tính ngắn hạn và xoay vòng: 6T2026 ghi nhận 127,1 tỷ giải ngân và 124,6 tỷ trả nợ trên các hạn mức tín dụng ngân hàng, trong khi số dư cuối kỳ chỉ tăng 2,5 tỷ so với 161,3 tỷ tại 01/01/2026 — đây là tài trợ vốn lưu động, không phải một đợt tăng đòn bẩy có tính cấu trúc.
43.7% of gross tangible fixed-asset cost (₫584.4bn of ₫1,337.6bn) is already fully depreciated but still in active use. Separately, ₫192.3bn of net book value is pledged as collateral against the company's bank loans, down slightly from ₫193.6bn at the start of the year.43,7% nguyên giá tài sản cố định hữu hình (584,4 tỷ trên 1.337,6 tỷ) đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng. Ngoài ra, 192,3 tỷ giá trị còn lại đang được thế chấp cho các khoản vay ngân hàng của công ty, giảm nhẹ so với 193,6 tỷ tại đầu năm.
Growth is coming entirely from the core utility: clean water sales rose +4.6% YoY (₫345.5bn → ₫361.6bn) in Q2, while ancillary services — meter installation, new connections, and fire-hydrant work — fell 19.5%, a smaller and lumpier line tied to new-connection volume rather than the recurring tariff base.Tăng trưởng đến hoàn toàn từ mảng cốt lõi: doanh thu nước sạch tăng +4,6% so với cùng kỳ (345,5 tỷ → 361,6 tỷ) trong Q2, trong khi dịch vụ phụ trợ — lắp đặt đồng hồ, đấu nối mới và công tác phòng cháy chữa cháy — giảm 19,5%, một mảng doanh thu nhỏ hơn và biến động mạnh hơn, gắn với sản lượng đấu nối mới thay vì nền biểu giá ổn định.
Two shareholders control 95.17% of TDW: Saigon Water Corporation (SAWACO, state-owned) holds 51.00% (₫43.4bn of ₫85.0bn charter capital) and REE Water Company Limited holds 44.17% (₫37.5bn), leaving 4.83% (₫4.1bn) as free float. Ownership was unchanged between 1 Jan 2026 and 30 Jun 2026.Hai cổ đông nắm giữ 95,17% TDW: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO, sở hữu nhà nước) nắm 51,00% (43,4 tỷ trên vốn điều lệ 85,0 tỷ) và Công ty TNHH REE Water nắm 44,17% (37,5 tỷ), còn lại 4,83% (4,1 tỷ) là cổ phần trôi nổi. Cơ cấu sở hữu không đổi giữa 01/01/2026 và 30/06/2026.