CapexĐầu tưCash paid for fixed and other long-term assets was ₫181.6bn in 9M 2026 against ₫19.4bn in 9M 2025. Construction in progress is ₫99.8bn (₫29.8bn at 1 January), of which ₫88.1bn is the cold-storage warehouse at ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Note V.11). ₫90.8bn of finished projects moved into fixed assets this year, led by an RTG crane at Cảng Cát Lái (₫39.2bn) and a warehouse at ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (₫33.0bn).Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác là 181,6 tỷ trong 9T/2026 so với 19,4 tỷ ở 9T/2025. Chi phí XDCB dở dang là 99,8 tỷ (29,8 tỷ tại 01/01), trong đó 88,1 tỷ là kho lạnh tại ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Thuyết minh V.11). Trong năm, 90,8 tỷ dự án hoàn thành đã chuyển vào tài sản cố định, chủ yếu là một cẩu RTG tại Cảng Cát Lái (39,2 tỷ) và một kho hàng tại ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (33,0 tỷ).
Cash flowDòng tiềnOperating cash flow was ₫72.5bn in 9M 2026 against ₫220.4bn a year ago, while profit rose. Working capital took the difference: receivables absorbed ₫205.2bn (₫21.7bn in 9M 2025) and payables gave back ₫179.1bn. After the capex above, cash fell from ₫147.2bn at 1 January to ₫19.3bn and term deposits from ₫236.6bn to ₫202.6bn.Dòng tiền kinh doanh 9T/2026 là 72,5 tỷ so với 220,4 tỷ cùng kỳ, trong khi lợi nhuận tăng. Vốn lưu động chiếm phần chênh lệch: các khoản phải thu hút 205,2 tỷ (21,7 tỷ ở 9T/2025) và các khoản phải trả bù lại 179,1 tỷ. Sau khoản đầu tư trên, tiền giảm từ 147,2 tỷ tại 01/01 xuống 19,3 tỷ và tiền gửi có kỳ hạn từ 236,6 tỷ xuống 202,6 tỷ.
Trade receivables are ₫494.9bn at 30 September against ₫295.8bn at 1 January, and ₫404.5bn of that is owed by Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, TCL's 51% shareholder (₫249.5bn at 1 January). The same shareholder accounts for ₫615.4bn of the ₫1,682.8bn 9M revenue (₫593.7bn a year ago), per Note VI.1b.Phải thu khách hàng ngắn hạn là 494,9 tỷ tại 30/09 so với 295,8 tỷ tại 01/01, trong đó 404,5 tỷ là phải thu Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cổ đông nắm 51% của TCL (249,5 tỷ tại 01/01). Cổ đông này cũng chiếm 615,4 tỷ trong tổng doanh thu 1.682,8 tỷ của 9T/2026 (593,7 tỷ cùng kỳ), theo Thuyết minh VI.1b.
Depot services brought in ₫1,285.4bn of the ₫1,682.8bn 9M revenue (₫975.2bn a year ago) and the Nhơn Trạch terminal ₫131.6bn (₫84.0bn). Cost of sales rose to ₫1,478.2bn from ₫1,136.4bn, so gross profit grew more slowly than revenue.Dịch vụ depot mang lại 1.285,4 tỷ trong tổng doanh thu 1.682,8 tỷ của 9T/2026 (975,2 tỷ cùng kỳ) và bến Nhơn Trạch 131,6 tỷ (84,0 tỷ). Giá vốn tăng lên 1.478,2 tỷ từ 1.136,4 tỷ, nên LN gộp tăng chậm hơn doanh thu.
Profit from associates was ₫27.1bn in 9M 2026 against ₫19.5bn (₫8.4bn in Q3 against ₫6.7bn). Financial income more than doubled to ₫19.4bn (₫9.4bn): deposit interest ₫11.0bn (₫5.1bn) and dividends received ₫7.9bn (₫4.4bn), per Note VI.3.LN từ công ty liên kết là 27,1 tỷ trong 9T/2026 so với 19,5 tỷ (Q3 là 8,4 tỷ so với 6,7 tỷ). Doanh thu tài chính tăng hơn gấp đôi lên 19,4 tỷ (9,4 tỷ): lãi tiền gửi 11,0 tỷ (5,1 tỷ) và cổ tức, lợi nhuận được chia 7,9 tỷ (4,4 tỷ), theo Thuyết minh VI.3.
Financial debt is nil: TCL borrowed ₫44.9bn and repaid ₫46.7bn in 9M 2026, which cleared the ₫1.8bn VIB loan outstanding at 1 January. Dividends and profit paid were ₫79.6bn in the same period.Nợ vay tài chính bằng 0: TCL vay 44,9 tỷ và trả 46,7 tỷ trong 9T/2026, qua đó tất toán khoản vay VIB 1,8 tỷ còn lại tại 01/01. Cổ tức và lợi nhuận đã trả trong cùng kỳ là 79,6 tỷ.