Revenue Q3
562.2
+23.6% YoY
Gross profit Q3
68.7
+15.6% YoY
Operating profit Q3
55.6
+18.0% YoY
Net profit Q3
48.3
+19.1% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
454.9
562.2
Q3 2025
Q3 2026
+23.6%
Gross profit
59.5
68.7
Q3 2025
Q3 2026
+15.6%
Operating profit
47.1
55.6
Q3 2025
Q3 2026
+18.0%
Profit before tax
47.2
56.3
Q3 2025
Q3 2026
+19.3%
Net profit
40.5
48.3
Q3 2025
Q3 2026
+19.1%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
1291.6
1556.5
9M 2025
9M 2026
+20.5%
Gross profit
175.6
188.3
9M 2025
9M 2026
+7.3%
Operating profit
127.6
134.7
9M 2025
9M 2026
+5.6%
Profit before tax
127.9
135.2
9M 2025
9M 2026
+5.8%
Net profit
105.2
112.2
9M 2025
9M 2026
+6.6%
Cash flow, 9M 2026 (bn VND)
52.60
Operating
-102.86
Investing
-76.92
Financing
Revenue by service line, 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Depot services
947.2
1159.1
9M 2025
9M 2026
+22.4%
Container handling
148.5
155
9M 2025
9M 2026
+4.4%
Nhơn Trạch terminal
84
131.6
9M 2025
9M 2026
+56.7%
Stuffing / stripping
61.1
61.3
9M 2025
9M 2026
+0.4%
Other services
47.8
42.4
9M 2025
9M 2026
−11.2%
Transshipment
3
7.1
9M 2025
9M 2026
+136.9%
Assets, 30 Sep 2026 (total 1,301.8bn)
Short-term receivables
488.2 bn
Fixed assets
278.3 bn
Short-term investments
202.6 bn
Long-term financial investments
145.0 bn
Construction in progress
99.8 bn
Other long-term assets
42.8 bn
Inventories
18.2 bn
Cash and equivalents
15.6 bn
Long-term receivables
9.7 bn
Other current assets
1.6 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
218.2 bn
Net cash
218.2 bn
Financial debt
0 bn
Notes
Q3 profitLợi nhuận Q3Q3 net profit is ₫48.3bn as printed, but 9M less 1H leaves ₫49.1bn: ₫112.2bn for 9M against ₫63.1bn for 1H (Q2/2026 filing). The ₫0.77bn difference is all in financial income, where ₫34.4bn for 9M less ₫14.6bn for 1H is ₫19.8bn against the ₫19.1bn printed for Q3; every other line ties. The amount matches to the dong the ₫773,682,346 dividend receivable from Tân Cảng Đồng Nai in Note V.5, but the filing does not explain it. The Q3 figures above are as printed.LNST Q3 là 48,3 tỷ theo báo cáo, nhưng 9T trừ 6T còn lại 49,1 tỷ: 112,2 tỷ của 9T so với 63,1 tỷ của 6T (báo cáo Q2/2026). Chênh lệch 0,77 tỷ nằm hoàn toàn ở doanh thu tài chính, nơi 34,4 tỷ của 9T trừ 14,6 tỷ của 6T là 19,8 tỷ, so với 19,1 tỷ ghi cho Q3; mọi dòng khác đều khớp. Số chênh bằng đúng đến từng đồng khoản cổ tức phải thu 773.682.346 đồng từ Tân Cảng Đồng Nai ở Thuyết minh V.5, nhưng báo cáo tài chính không giải thích điều này. Các số Q3 ở trên là số liệu như đã công bố.
Operating cash flow was ₫52.6bn in 9M 2026 against ₫227.5bn a year ago, on net profit of ₫112.2bn. The gap is working capital: receivables absorbed ₫184.1bn (₫13.5bn in 9M 2025). Trade receivables are ₫454.6bn at 30 Sep versus ₫275.3bn at 31 Dec, and ₫403.5bn of that is owed by Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, TCL's 51% shareholder (Note V.3). Trade payables rose too, to ₫382.0bn from ₫254.9bn, which offsets part of it.Dòng tiền kinh doanh 9T/2026 là 52,6 tỷ so với 227,5 tỷ cùng kỳ, trong khi LNST là 112,2 tỷ. Chênh lệch nằm ở vốn lưu động: các khoản phải thu hút 184,1 tỷ (13,5 tỷ ở 9T/2025). Phải thu khách hàng ngắn hạn là 454,6 tỷ tại 30/09 so với 275,3 tỷ tại 31/12, trong đó 403,5 tỷ là phải thu Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cổ đông nắm 51% của TCL (Thuyết minh V.3). Phải trả người bán cũng tăng, lên 382,0 tỷ từ 254,9 tỷ, bù đắp một phần.
Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn also supplies ₫613.1bn of the ₫1,556.5bn revenue in 9M 2026 (₫592.1bn of ₫1,291.6bn a year ago), per Note VI.1b.Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn cũng mang lại 613,1 tỷ trong tổng doanh thu 1.556,5 tỷ của 9T/2026 (592,1 tỷ trên 1.291,6 tỷ cùng kỳ), theo Thuyết minh VI.1b.
Cash paid for fixed and other long-term assets was ₫157.4bn in 9M 2026 against ₫18.9bn in 9M 2025. Construction in progress is ₫99.8bn, of which ₫88.1bn is the cold-storage warehouse at ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Note V.11). A separate warehouse project at the same ICD, ₫33.0bn, was completed and moved into fixed assets this year.Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác là 157,4 tỷ trong 9T/2026 so với 18,9 tỷ ở 9T/2025. Chi phí XDCB dở dang là 99,8 tỷ, trong đó 88,1 tỷ là kho lạnh tại ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Thuyết minh V.11). Một dự án kho hàng khác tại cùng ICD, 33,0 tỷ, đã hoàn thành và chuyển vào tài sản cố định trong năm.
Between 31 Dec and 30 Sep cash fell from ₫142.7bn to ₫15.6bn and term deposits from ₫225.0bn to ₫202.6bn. Dividends and profit paid were ₫75.1bn on top of the capex above. Financial debt is nil: TCL borrowed ₫44.9bn and repaid ₫46.7bn in 9M, which cleared the ₫1.8bn VIB loan that was outstanding at 31 Dec.Từ 31/12 đến 30/09, tiền giảm từ 142,7 tỷ xuống 15,6 tỷ và tiền gửi có kỳ hạn từ 225,0 tỷ xuống 202,6 tỷ. Cổ tức và lợi nhuận đã trả là 75,1 tỷ, ngoài khoản đầu tư ở trên. Nợ vay tài chính bằng 0: TCL vay 44,9 tỷ và trả 46,7 tỷ trong 9T, qua đó tất toán khoản vay VIB 1,8 tỷ còn lại tại 31/12.
Financial income is ₫34.4bn (₫22.6bn a year ago): ₫23.2bn of dividends and profit shares (₫17.9bn) and ₫10.8bn of deposit and loan interest (₫4.7bn), per Note VI.3. Financial expense is a net credit of ₫1.9bn because a ₫2.3bn provision on the 36% stake in Tân Cảng 128 – Hải Phòng was reversed.Doanh thu tài chính là 34,4 tỷ (22,6 tỷ cùng kỳ): 23,2 tỷ cổ tức và lợi nhuận được chia (17,9 tỷ) và 10,8 tỷ lãi tiền gửi, tiền cho vay (4,7 tỷ), theo Thuyết minh VI.3. Chi phí tài chính ghi nhận âm 1,9 tỷ do hoàn nhập khoản dự phòng 2,3 tỷ cho cổ phần 36% tại Tân Cảng 128 – Hải Phòng.
The MB Bank stake (cost ₫14.7bn) is worth ₫92.3bn at 30 Sep against ₫118.9bn at 31 Dec, and the Cảng Cát Lái stake (cost ₫11.8bn) ₫33.4bn against ₫37.7bn. Both are carried at cost, so the markdown does not reach the P&L.Cổ phần MB Bank (giá gốc 14,7 tỷ) có giá trị hợp lý 92,3 tỷ tại 30/09 so với 118,9 tỷ tại 31/12, và cổ phần Cảng Cát Lái (giá gốc 11,8 tỷ) là 33,4 tỷ so với 37,7 tỷ. Cả hai ghi sổ theo giá gốc nên phần giảm không đi vào báo cáo KQKD.