Revenue Q3
284.2
−8.8% YoY
Gross profit Q3
225.4
−10.2% YoY
Financial income Q3
34.0
+85.1% YoY
Net profit Q3
194.1
−4.8% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
311.6
284.2
Q3 2025
Q3 2026
−8.8%
Gross profit
251
225.4
Q3 2025
Q3 2026
−10.2%
Financial income
18.4
34
Q3 2025
Q3 2026
+85.1%
Operating profit
254
242.4
Q3 2025
Q3 2026
−4.6%
Net profit
204
194.1
Q3 2025
Q3 2026
−4.8%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
869.6
835.5
9M 2025
9M 2026
−3.9%
Gross profit
700.4
659.6
9M 2025
9M 2026
−5.8%
Financial income
50.1
85.3
9M 2025
9M 2026
+70.2%
Operating profit
705.2
696.9
9M 2025
9M 2026
−1.2%
Net profit
563
555.8
9M 2025
9M 2026
−1.3%
Revenue by service, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Air cargo services
123.2
115.3
Q3 2025
Q3 2026
−6.4%
Cargo support
114.5
103.5
Q3 2025
Q3 2026
−9.6%
Cold storage
56.6
47.7
Q3 2025
Q3 2026
−15.8%
Office leasing and related
15.5
16.1
Q3 2025
Q3 2026
+3.7%
Aircraft apron leasing
1.3
1.3
Q3 2025
Q3 2026
−0.3%
Other
0.5
0.5
Q3 2025
Q3 2026
+2.2%
Assets, 30 Sep 2026 (total 2,347.1bn)
Short-term investments
1,723.7 bn
Fixed assets
319.7 bn
Short-term receivables
102.0 bn
Cash and equivalents
69.3 bn
Investment property
63.8 bn
Other long-term assets
62.5 bn
Other current assets
6.0 bn
Long-term construction in progress
0.1 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
1,793.1 bn
Net cash
1,594.2 bn
Financial debt
198.9 bn
Notes
RevenueDoanh thuRevenue fell 8.8% to ₫284.2bn in Q3, a deeper drop than Q2 (4.3%), and every large service line fell: air cargo services ₫115.3bn (from ₫123.2bn), cargo support ₫103.5bn (from ₫114.5bn) and cold storage ₫47.7bn (from ₫56.6bn). Of the larger lines only office leasing grew, to ₫16.1bn from ₫15.5bn. The Q3 investor newsletter puts 9M cargo volume at 186,055 tonnes against 202,186 a year earlier, down 8.0% (international down 8.8%, domestic down 4.7%), while 9M revenue fell 3.9%. Cost of goods sold was ₫58.8bn against ₫60.6bn, so gross profit fell 10.2% to ₫225.4bn.Doanh thu giảm 8,8% xuống 284,2 tỷ trong Q3, mức giảm sâu hơn Q2 (4,3%), và mọi mảng dịch vụ lớn đều giảm: dịch vụ hàng hóa hàng không 115,3 tỷ (từ 123,2 tỷ), hỗ trợ hàng hóa 103,5 tỷ (từ 114,5 tỷ) và kho lạnh 47,7 tỷ (từ 56,6 tỷ). Trong các mảng lớn, chỉ cho thuê văn phòng tăng, lên 16,1 tỷ từ 15,5 tỷ. Bản tin nhà đầu tư Q3 cho biết sản lượng hàng hóa 9T là 186.055 tấn so với 202.186 tấn cùng kỳ, giảm 8,0% (quốc tế giảm 8,8%, nội địa giảm 4,7%), trong khi doanh thu 9T giảm 3,9%. Giá vốn hàng bán là 58,8 tỷ so với 60,6 tỷ, nên lợi nhuận gộp giảm 10,2% xuống 225,4 tỷ.
Financial income rose 85.1% to ₫34.0bn in Q3 (₫18.4bn a year earlier), all of it bank deposit interest, and reached ₫85.3bn in 9M (+70.2%). It offset much of the fall in gross profit, so operating profit slipped only 4.6% to ₫242.4bn and net profit 4.8% to ₫194.1bn. Short-term deposits stood at ₫1,723.7bn at 30 Sep against ₫1,475.4bn at 1 Jan.Doanh thu hoạt động tài chính tăng 85,1% lên 34,0 tỷ trong Q3 (18,4 tỷ cùng kỳ), toàn bộ là lãi tiền gửi ngân hàng, và đạt 85,3 tỷ trong 9T (+70,2%). Khoản này bù đắp phần lớn mức giảm của lợi nhuận gộp, nên lợi nhuận hoạt động chỉ giảm 4,6% còn 242,4 tỷ và lợi nhuận sau thuế giảm 4,8% còn 194,1 tỷ. Tiền gửi ngắn hạn là 1.723,7 tỷ tại 30/09 so với 1.475,4 tỷ tại 01/01.
Short-term borrowings reached ₫198.9bn at 30 Sep, up from ₫168.3bn at 30 Jun and ₫97.9bn at 1 Jan. In 9M the company drew ₫215.9bn and repaid ₫114.9bn. Note V.20 names the lender as Vietcombank's Ho Chi Minh City branch: unsecured loans of six months, with the rate set at each drawdown. Interest expense was ₫2.7bn in Q3 (₫4.3bn in 9M) against nothing in Q3 2025, while Q3 deposit interest was ₫34.0bn. Net cash is ₫1,594.2bn: ₫1,793.1bn of cash and deposits less the debt.Nợ vay ngắn hạn đạt 198,9 tỷ tại 30/09, tăng từ 168,3 tỷ tại 30/06 và 97,9 tỷ tại 01/01. Trong 9T công ty giải ngân 215,9 tỷ và trả 114,9 tỷ. Thuyết minh V.20 nêu bên cho vay là Vietcombank chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: các khoản vay không có tài sản đảm bảo, kỳ hạn sáu tháng, lãi suất quy định theo từng lần nhận nợ. Chi phí lãi vay là 2,7 tỷ trong Q3 (4,3 tỷ trong 9T) trong khi Q3/2025 không có, còn lãi tiền gửi Q3 là 34,0 tỷ. Tiền ròng là 1.594,2 tỷ: 1.793,1 tỷ tiền và tiền gửi trừ đi khoản nợ vay.
Operating cash flow was ₫517.5bn in 9M against ₫597.0bn a year earlier. Corporate income tax paid rose to ₫91.4bn from ₫65.5bn, and payables fell ₫13.9bn after a ₫0.6bn fall a year earlier, partly offset by receivables, a ₫0.8bn inflow against a ₫15.5bn outflow. The 9M tax paid equals the first-half figure in the Q2 filing, so none was paid in Q3, while taxes and other amounts payable to the State rose to ₫108.3bn at 30 Sep from ₫52.2bn at 1 Jan.Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là 517,5 tỷ trong 9T so với 597,0 tỷ cùng kỳ. Thuế TNDN đã nộp tăng lên 91,4 tỷ từ 65,5 tỷ, và các khoản phải trả giảm 13,9 tỷ sau mức giảm 0,6 tỷ cùng kỳ, được bù một phần bởi các khoản phải thu, thu về 0,8 tỷ so với chi ra 15,5 tỷ. Thuế đã nộp 9T bằng đúng con số 6T trong báo cáo Q2, tức là không nộp thêm trong Q3, trong khi thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng lên 108,3 tỷ tại 30/09 từ 52,2 tỷ tại 01/01.
Dividends paid in cash were ₫495.3bn in 9M against ₫585.6bn a year earlier. Note V.22d shows the FY2025 dividend on common shares at 50% (₫477.0bn in total, of which ₫237.2bn was an advance distributed in 2025 and ₫239.8bn the balance distributed in 2026), plus ₫19.0bn for the first 2026 payment on the preferred shares. Dividends payable fell to ₫15.3bn from ₫251.9bn at 1 Jan. A further ₫50.2bn went to the bonus and welfare fund (₫37.6bn welfare and ₫12.6bn bonus for beating the profit plan), lifting that fund to ₫139.4bn from ₫112.1bn.Cổ tức chi trả bằng tiền là 495,3 tỷ trong 9T so với 585,6 tỷ cùng kỳ. Thuyết minh V.22d cho thấy cổ tức FY2025 cho cổ phiếu phổ thông ở mức 50% (tổng 477,0 tỷ, trong đó 237,2 tỷ là đợt tạm chia trong năm 2025 và 239,8 tỷ là phần còn lại chia trong năm 2026), cộng 19,0 tỷ cho đợt chi trả đầu tiên năm 2026 trên cổ phiếu ưu đãi. Cổ tức phải trả giảm còn 15,3 tỷ từ 251,9 tỷ tại 01/01. Thêm 50,2 tỷ được trích vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (37,6 tỷ phúc lợi và 12,6 tỷ thưởng vượt kế hoạch lợi nhuận), đưa quỹ này lên 139,4 tỷ từ 112,1 tỷ.
Basic earnings per share for 9M were ₫5,308 against ₫5,428 a year earlier (Note 8a). The calculation deducts an estimated bonus and welfare provision of ₫27.8bn (5% of after-tax profit, the 2025 rate approved by the AGM) and the ₫19.0bn preferred dividend from net profit of ₫555.8bn.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 9T là 5.308đ so với 5.428đ cùng kỳ (Thuyết minh 8a). Phép tính trừ khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính 27,8 tỷ (5% lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ năm 2025 đã được ĐHĐCĐ thông qua) và cổ tức cổ phiếu ưu đãi 19,0 tỷ khỏi lợi nhuận sau thuế 555,8 tỷ.