Revenue Q2
279.3
−4.3% YoY
Gross profit Q2
220.9
−5.3% YoY
Financial income Q2
29.5
+62.7% YoY
Net profit Q2
187.3
−0.9% YoY
Q2 2026 vs Q2 2025 (bn VND)
Revenue
291.7
279.3
Q2 2025
Q2 2026
−4.3%
Gross profit
233.4
220.9
Q2 2025
Q2 2026
−5.3%
Financial income
18.1
29.5
Q2 2025
Q2 2026
+62.7%
Operating profit
236.5
235.7
Q2 2025
Q2 2026
−0.3%
Net profit
189.1
187.3
Q2 2025
Q2 2026
−0.9%
1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Revenue
558.1
551.2
1H 2025
1H 2026
−1.2%
Gross profit
449.4
434.2
1H 2025
1H 2026
−3.4%
Financial income
31.7
51.2
1H 2025
1H 2026
+61.6%
Operating profit
451.2
454.6
1H 2025
1H 2026
+0.7%
Net profit
359
360.6
1H 2025
1H 2026
+0.5%
Operating revenue vs. financial income by quarter (bn VND)
Operating revenue
Financial income
266.3
13.6
Q1 2025
291.7
18.1
Q2 2025
272
21.8
Q1 2026
279.3
29.5
Q2 2026
Assets, 30 Jun 2026 (total 2,310.7bn)
Short-term investments
1,674.4 bn
Fixed assets
326.0 bn
Short-term receivables
102.1 bn
Cash and equivalents
71.9 bn
Investment property
65.8 bn
Other long-term assets
62.6 bn
Other current assets
5.2 bn
Long-term construction in progress
2.6 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
1,746.3 bn
Net cash
1,578.0 bn
Financial debt
168.3 bn
Notes
Financial debtNợ vay tài chínhA new short-term borrowing facility appeared for the first time in the reporting history reviewed: short-term interest-bearing debt rose from ₫97.93bn at 1 Jan 2026 to ₫168.32bn at 30 Jun 2026. The cash flow statement shows ₫168.32bn drawn and ₫97.93bn repaid during 1H26, meaning the opening balance was fully rolled over and replaced with a larger facility within the half. No long-term debt exists at either date.Một khoản vay ngắn hạn mới xuất hiện lần đầu trong lịch sử báo cáo được xem xét: nợ vay ngắn hạn chịu lãi tăng từ 97,93 tỷ tại 01/01/2026 lên 168,32 tỷ tại 30/06/2026. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy 168,32 tỷ được giải ngân và 97,93 tỷ được trả trong 6T2026, nghĩa là số dư đầu kỳ đã được đảo hoàn toàn và thay bằng một khoản vay lớn hơn trong nửa năm. Không có nợ vay dài hạn tại cả hai thời điểm.
InferenceSuy luậnInference, not a filed fact: the size and timing of the new short-term borrowing, next to ₫1,674.4bn sitting in short-term bank deposits, is consistent with a rate-arbitrage strategy (borrowing cheap and short while holding a much larger, higher-yielding deposit book), which would help explain the jump in financial income. The filed statements do not disclose the lender, interest rate, or purpose of the facility, so this remains an inference pending further disclosure.Suy luận, không phải sự kiện đã công bố: quy mô và thời điểm của khoản vay ngắn hạn mới, đặt cạnh 1.674,4 tỷ tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, phù hợp với chiến lược chênh lệch lãi suất (vay rẻ và ngắn hạn trong khi nắm giữ một danh mục tiền gửi lớn hơn nhiều với lãi suất cao hơn), điều này có thể góp phần lý giải mức tăng của doanh thu hoạt động tài chính. Báo cáo tài chính không công bố bên cho vay, lãi suất hay mục đích của khoản vay này, nên đây vẫn chỉ là suy luận chờ thêm thông tin công bố.
SCS reports standalone (parent-only) financial statements: no subsidiaries or associates are consolidated or disclosed in this filing. Core cargo revenue fell in Q2 while financial income masked it: standalone revenue from sales and services dropped to ₫279.26bn from ₫291.74bn in Q2 2025 (−4.3%), pulling the 1H total down to ₫551.23bn from ₫558.08bn (−1.2%), even though Q1 2026 revenue had actually risen +2.1% YoY (₫271.97bn vs ₫266.34bn in Q1 2025), so the whole 1H decline traces to Q2 alone. Cost of goods sold was essentially flat both Q2 periods (₫58.34bn in both Q2 2026 and Q2 2025), so gross margin compressed from 80.0% to 79.1% in Q2. Financial income of ₫29.49bn in Q2 2026 (vs ₫18.13bn in Q2 2025, +62.7%) and ₫51.24bn in 1H26 (vs ₫31.72bn in 1H25, +61.6%) is what kept operating profit and net profit close to flat YoY.SCS công bố báo cáo tài chính riêng (chỉ công ty mẹ): không có công ty con hay công ty liên kết nào được hợp nhất hoặc công bố trong báo cáo này. Doanh thu cốt lõi từ khai thác cảng giảm trong Q2 trong khi doanh thu hoạt động tài chính che lấp điều này: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm còn 279,26 tỷ từ 291,74 tỷ ở Q2/2025 (−4,3%), kéo tổng 6T xuống còn 551,23 tỷ từ 558,08 tỷ (−1,2%), dù doanh thu Q1/2026 thực tế tăng +2,1% so với cùng kỳ (271,97 tỷ so với 266,34 tỷ ở Q1/2025), nên toàn bộ mức giảm 6T đến từ riêng Q2. Giá vốn hàng bán gần như đi ngang ở cả hai kỳ Q2 (58,34 tỷ ở cả Q2/2026 và Q2/2025), khiến biên lợi nhuận gộp thu hẹp từ 80,0% xuống 79,1% trong Q2. Doanh thu hoạt động tài chính 29,49 tỷ ở Q2/2026 (so với 18,13 tỷ ở Q2/2025, +62,7%) và 51,24 tỷ ở 6T2026 (so với 31,72 tỷ ở 6T2025, +61,6%) là yếu tố giữ cho lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận sau thuế gần như đi ngang so với cùng kỳ.
Cash and near-cash continues to build. Cash and equivalents plus short-term investments (bank deposits) reached ₫1,746.3bn at 30 Jun 2026 (₫71.91bn cash + ₫1,674.40bn deposits), up from ₫1,583.84bn at 1 Jan 2026. Net of the new short-term borrowing, net cash stands at ₫1,578.0bn.Tiền và các khoản tương đương tiếp tục tăng. Tiền và tương đương tiền cộng đầu tư ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng) đạt 1.746,3 tỷ tại 30/06/2026 (71,91 tỷ tiền + 1.674,40 tỷ tiền gửi), tăng từ 1.583,84 tỷ tại 01/01/2026. Sau khi trừ khoản vay ngắn hạn mới, tiền ròng đạt 1.578,0 tỷ.
Capex remains minimal. Cash paid for fixed and other long-term assets was ₫8.49bn in 1H26, more than double the ₫3.71bn spent in 1H25, but still trivial against the cash pile. Long-term construction-in-progress was unchanged at ₫2.61bn across both balance sheet dates.Chi đầu tư cơ bản vẫn ở mức tối thiểu. Tiền chi mua sắm tài sản cố định và tài sản dài hạn khác là 8,49 tỷ trong 6T2026, hơn gấp đôi mức 3,71 tỷ chi trong 6T2025, nhưng vẫn không đáng kể so với lượng tiền nắm giữ. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn không đổi ở mức 2,61 tỷ tại cả hai thời điểm.
Dividend cash outflow. ₫255.79bn was paid to shareholders in 1H26 cash flow, versus ₫281.38bn in 1H25. Per Note 21d of the Q2 2026 filing, the FY2025 distribution under Resolution No. SCSC26/ĐHĐCĐ/NQ/01 (28 Apr 2026 AGM) comprises ₫239.77bn to common shareholders plus a contractual ₫18.95bn first-2026 payment to preferred shareholder 41 Aircraft Repairing Co., Ltd. The filing does not disclose a dividend rate as % of par or a comparison to FY2024, so no rate comparison is made here.Dòng tiền chi trả cổ tức. 255,79 tỷ đã được chi trả cho cổ đông trong dòng tiền 6T2026, so với 281,38 tỷ ở 6T2025. Theo Thuyết minh 21d của báo cáo Q2/2026, khoản chia FY2025 theo Nghị quyết số SCSC26/ĐHĐCĐ/NQ/01 (ĐHĐCĐ 28/04/2026) gồm 239,77 tỷ cho cổ đông phổ thông cộng khoản chi trả đầu tiên năm 2026 theo hợp đồng là 18,95 tỷ cho cổ đông ưu đãi 41 Aircraft Repairing Co., Ltd. Báo cáo không công bố tỷ lệ cổ tức theo % mệnh giá hay so sánh với FY2024, nên không đưa ra so sánh tỷ lệ ở đây.
ESOP 2026 diluted the share base. Voting share capital (par value) rose from ₫948.87bn to ₫959.08bn between 1 Jan and 30 Jun 2026, at ₫10,000 par, implying 1,020,700 new shares issued under the 2026 ESOP tranche, approved via Resolution No. SCSC26/ĐHĐCĐ/NQ/01 (28 Apr 2026 AGM) and Board Resolution No. SCSC26/HĐQT/NQ/04 (11 May 2026), with the issuance result approved by the State Securities Commission on 23 Jun 2026 (Official Letter No. 5745/UBCK-QLCB). Total shares outstanding at 30 Jun 2026, including 41 Aircraft Repairing Co., Ltd.'s 7,190,000 non-voting preferred shares, are 103,097,682.ESOP 2026 làm pha loãng cơ cấu cổ phần. Vốn cổ phần có quyền biểu quyết (theo mệnh giá) tăng từ 948,87 tỷ lên 959,08 tỷ trong giai đoạn 01/01–30/06/2026, mệnh giá 10.000đ, tương ứng 1.020.700 cổ phiếu mới phát hành theo đợt ESOP 2026, được thông qua theo Nghị quyết số SCSC26/ĐHĐCĐ/NQ/01 (ĐHĐCĐ 28/04/2026) và Nghị quyết HĐQT số SCSC26/HĐQT/NQ/04 (11/05/2026), kết quả phát hành được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận ngày 23/06/2026 (Công văn số 5745/UBCK-QLCB). Tổng số cổ phiếu đang lưu hành tại 30/06/2026, bao gồm 7.190.000 cổ phiếu ưu đãi không biểu quyết của 41 Aircraft Repairing Co., Ltd., là 103.097.682.