TDW - Q3/2026 Snapshot
Revenue Q3 353.4 +5.3% YoY Gross profit Q3 128.7 +8.8% YoY Operating profit Q3 22.0 +68.5% YoY Net profit Q3 17.6 +66.1% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 335.5 353.4 Q3 2025 Q3 2026 +5.3% Gross profit 118.3 128.7 Q3 2025 Q3 2026 +8.8% Operating profit 13.1 22 Q3 2025 Q3 2026 +68.5% Net profit 10.6 17.6 Q3 2025 Q3 2026 +66.1% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 1000.9 1042.3 9M 2025 9M 2026 +4.1% Gross profit 356.2 377.9 9M 2025 9M 2026 +6.1% Operating profit 48.1 60.3 9M 2025 9M 2026 +25.2% Net profit 37.3 48.3 9M 2025 9M 2026 +29.4% Revenue by segment, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Clean water supply 333.5 350.7 Q3 2025 Q3 2026 +5.2% Other services 2 2.7 Q3 2025 Q3 2026 +33.8% Assets, 30 Sep 2026 (total 683.6bn) Fixed assets 457.5 bn Cash and cash equivalents 84.4 bn Short-term receivables 53.5 bn Inventories 42.6 bn Other long-term assets 31.0 bn Other current assets 11.1 bn Construction in progress 2.6 bn Long-term receivables 0.6 bn Short-term investments 0.2 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 84.6 bn Financial debt 160.5 bn Net debt 75.9 bn Notes ProfitLợi nhuậnNet profit rose 66.1% to ₫17.6bn in Q3, far faster than revenue (+5.3%). The company's explanation letter puts it down to costs growing more slowly than sales: cost of goods sold rose 3.4%, while selling plus G&A expenses were flat (down ₫0.01bn), so operating profit rose 68.5% to ₫22.0bn. Under that flat total, selling expenses rose ₫5.9bn and G&A fell ₫5.9bn: other cash expenses in G&A dropped from ₫13.1bn to ₫10.0bn and a ₫0.9bn provision reversal replaced a small charge, while the cost of the water-loss prevention service in selling expenses rose from ₫0.4bn to ₫2.5bn.LNST Q3 tăng 66,1% lên 17,6 tỷ, nhanh hơn nhiều so với doanh thu (+5,3%). Công văn giải trình của công ty cho biết nguyên nhân là chi phí tăng chậm hơn doanh thu: giá vốn hàng bán tăng 3,4%, còn chi phí bán hàng cộng quản lý doanh nghiệp gần như đi ngang (giảm 0,01 tỷ), nên lợi nhuận hoạt động tăng 68,5% lên 22,0 tỷ. Bên trong con số đi ngang đó, chi phí bán hàng tăng 5,9 tỷ còn chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 5,9 tỷ: chi phí bằng tiền khác trong quản lý giảm từ 13,1 tỷ xuống 10,0 tỷ và khoản hoàn nhập dự phòng 0,9 tỷ thay cho một khoản trích lập nhỏ, trong khi chi phí dịch vụ chống thất thoát nước trong chi phí bán hàng tăng từ 0,4 tỷ lên 2,5 tỷ. Clean water revenue rose 5.15% to ₫350.7bn. The company attributes it to 4.54% higher volume sold (worth about ₫15.15bn) and a 0.59% higher average selling price (up ₫70.32 per m³, about ₫2.04bn). Meter installation and other services grew 33.8% to ₫2.7bn, a small line. On the cost side, wholesale water bought from SAWACO, its 51% shareholder, rose ₫10.26bn (+4.82%): the buying price went from ₫6,884.26 to ₫6,965.49 per m³ and the volume bought rose 3.59%, partly offset by ₫2.79bn less clean-water work-in-progress cost recognised.Doanh thu nước sạch tăng 5,15% lên 350,7 tỷ. Công ty giải thích do sản lượng tiêu thụ tăng 4,54% (tương đương khoảng 15,15 tỷ) và giá bán bình quân tăng 0,59% (tăng 70,32 đồng/m³, khoảng 2,04 tỷ). Dịch vụ lắp đặt đồng hồ và dịch vụ khác tăng 33,8% lên 2,7 tỷ, một mảng nhỏ. Về chi phí, nước sạch mua sỉ từ SAWACO, cổ đông nắm 51%, tăng 10,26 tỷ (+4,82%): giá mua từ 6.884,26 lên 6.965,49 đồng/m³ và sản lượng mua tăng 3,59%, được bù đắp một phần bởi chi phí nước sạch dở dang ghi nhận giảm 2,79 tỷ. Operating cash flow was ₫57.0bn in 9M versus ₫95.2bn a year earlier, even though net profit was higher. Payables are the largest swing: they drained ₫32.8bn this year after adding ₫11.8bn a year ago, while inventories released ₫6.2bn (₫20.5bn a year ago). Since 1 Jan, taxes and other payables to the State fell from ₫114.3bn to ₫82.4bn and trade payables from ₫112.6bn to ₫95.6bn, while trade receivables rose from ₫25.2bn to ₫54.3bn. Cash ended at ₫84.4bn, down from ₫102.1bn.Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 9T là 57,0 tỷ, so với 95,2 tỷ cùng kỳ năm trước, dù LNST cao hơn. Các khoản phải trả là biến động lớn nhất: năm nay làm giảm 32,8 tỷ dòng tiền, trong khi cùng kỳ năm trước bổ sung 11,8 tỷ; hàng tồn kho giải phóng 6,2 tỷ tiền (cùng kỳ 20,5 tỷ). Kể từ 01/01, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm từ 114,3 tỷ xuống 82,4 tỷ, phải trả người bán giảm từ 112,6 tỷ xuống 95,6 tỷ, trong khi phải thu khách hàng tăng từ 25,2 tỷ lên 54,3 tỷ. Tiền cuối kỳ còn 84,4 tỷ, giảm từ 102,1 tỷ. Net debt is ₫75.9bn: borrowings of ₫160.5bn (₫69.5bn short-term, ₫91.0bn long-term) against cash and short-term investments of ₫84.6bn. It was ₫59.0bn at 1 Jan and ₫68.0bn at 30 Jun, so it rose ₫7.9bn in Q3. Gross borrowings barely moved (₫161.3bn at 1 Jan, ₫163.7bn at 30 Jun): ₫187.1bn was drawn and ₫187.8bn repaid in 9M, so the debt is largely rolled over. Interest expense rose to ₫8.2bn in 9M from ₫2.8bn; the 9M 2025 cash flow shows ₫104.8bn drawn against ₫34.6bn repaid, so borrowings were still being added a year ago. Capex fell to ₫51.9bn from ₫148.9bn.Nợ ròng là 75,9 tỷ: vay 160,5 tỷ (69,5 tỷ ngắn hạn, 91,0 tỷ dài hạn) so với tiền và đầu tư ngắn hạn 84,6 tỷ. Con số này là 59,0 tỷ tại 01/01 và 68,0 tỷ tại 30/06, tức tăng 7,9 tỷ trong Q3. Tổng nợ vay gần như không đổi (161,3 tỷ tại 01/01, 163,7 tỷ tại 30/06): 9T giải ngân 187,1 tỷ và trả 187,8 tỷ, nên khoản vay phần lớn được đảo nợ. Chi phí lãi vay 9T tăng lên 8,2 tỷ từ 2,8 tỷ; dòng tiền 9T/2025 ghi nhận giải ngân 104,8 tỷ so với trả 34,6 tỷ, tức một năm trước khoản vay vẫn đang tăng thêm. Chi đầu tư TSCĐ giảm còn 51,9 tỷ từ 148,9 tỷ. The AGM of 22 Apr 2026 approved a 26% cash dividend on 2025 profit (₫22.1bn, in two payments of 16% and 10%) plus a further 3% (₫2.55bn) out of retained earnings from prior years, ₫24.65bn in total. The 9M cash flow shows ₫22.05bn paid, against ₫11.9bn a year earlier, and dividends payable stand at ₫2.8bn, the part not yet paid. Equity barely moved, from ₫262.5bn to ₫265.9bn, because the 9M profit of ₫48.3bn was offset by these dividends and ₫20.2bn set aside for staff bonus, welfare and management bonuses.ĐHĐCĐ ngày 22/04/2026 thông qua cổ tức tiền mặt 26% trên lợi nhuận 2025 (22,1 tỷ, chia hai đợt 16% và 10%) cùng thêm 3% (2,55 tỷ) từ lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước, tổng cộng 24,65 tỷ. Dòng tiền 9T ghi nhận đã chi 22,05 tỷ, so với 11,9 tỷ cùng kỳ năm trước, và cổ tức phải trả còn 2,8 tỷ là phần chưa chi. Vốn chủ sở hữu gần như không đổi, từ 262,5 tỷ lên 265,9 tỷ, vì LNST 9T 48,3 tỷ được bù trừ bởi các khoản cổ tức này và 20,2 tỷ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng người quản lý. The 2026 plan approved at the AGM targets pre-tax profit of ₫76.7bn and net profit of ₫61.4bn, with a 14% dividend (2025 was 26%). 9M pre-tax profit is already ₫60.4bn and net profit ₫48.3bn.Kế hoạch 2026 được ĐHĐCĐ thông qua đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 76,7 tỷ và LNST 61,4 tỷ, với cổ tức 14% (năm 2025 là 26%). Lợi nhuận trước thuế 9T đã đạt 60,4 tỷ và LNST 48,3 tỷ.