Revenue Q3
431.2
+6.2% YoY
Gross profit Q3
53.6
−42.7% YoY
Operating profit Q3
10.0
−77.1% YoY
Net profit Q3
6.0
−81.1% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
406.1
431.2
Q3 2025
Q3 2026
+6.2%
Gross profit
93.5
53.6
Q3 2025
Q3 2026
−42.7%
Operating profit
43.9
10
Q3 2025
Q3 2026
−77.1%
Net profit
32
6
Q3 2025
Q3 2026
−81.1%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
1144.7
1322.5
9M 2025
9M 2026
+15.5%
Gross profit
270.1
199.2
9M 2025
9M 2026
−26.2%
Operating profit
145.9
67.1
9M 2025
9M 2026
−54.0%
Net profit
113.7
52.6
9M 2025
9M 2026
−53.8%
Revenue by market, 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Domestic
1021.8
1239.4
9M 2025
9M 2026
+21.3%
Overseas
122.9
83.1
9M 2025
9M 2026
−32.4%
Assets, 30 Sep 2026 (total 1,093.5bn)
Held-to-maturity investments (term deposits)
504.2 bn
Inventories
235.3 bn
Fixed assets
180.9 bn
Short-term receivables
71.9 bn
Other long-term assets
40.9 bn
Cash and cash equivalents
28.3 bn
Construction in progress
27.7 bn
Other current assets
4.3 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
532.5 bn
Net cash
290.3 bn
Financial debt
242.2 bn
Notes
MarginBiên lợi nhuậnNet revenue grew 6.2% to ₫431.2bn in Q3, but gross profit fell 42.7% to ₫53.6bn because cost of goods sold rose 20.8%, so the gross margin dropped to 12.4% from 23.0%. The margin is little changed from Q2 (12.2%) and well below Q1 (20.7%). Selling expenses fell 10.6% to ₫42.6bn and G&A rose 9.1% to ₫7.1bn, so operating costs did not drive the drop. Net operating profit fell 77.1% to ₫10.0bn and net profit fell 81.1% to ₫6.0bn (EPS ₫270 against ₫1,430). Excluding financial items, operating profit was ₫3.9bn against ₫39.4bn. In its explanation letter to the SSC/HNX dated 20 Oct 2026, the company attributes revenue growth to liquid laundry detergent and the profit decline to higher input costs, mainly raw material price movements in line with market trends.Doanh thu thuần tăng 6,2% lên 431,2 tỷ trong Q3, nhưng lợi nhuận gộp giảm 42,7% xuống 53,6 tỷ do giá vốn hàng bán tăng 20,8%, kéo biên lợi nhuận gộp từ 23,0% xuống 12,4%. Biên này gần như không đổi so với Q2 (12,2%) và thấp hơn nhiều so với Q1 (20,7%). Chi phí bán hàng giảm 10,6% xuống 42,6 tỷ còn chi phí quản lý tăng 9,1% lên 7,1 tỷ, nên chi phí vận hành không phải nguyên nhân của mức giảm. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 77,1% xuống 10,0 tỷ và lợi nhuận sau thuế giảm 81,1% xuống 6,0 tỷ (EPS 270 đồng so với 1.430 đồng). Nếu loại trừ doanh thu và chi phí tài chính, lợi nhuận hoạt động là 3,9 tỷ so với 39,4 tỷ. Trong công văn giải trình gửi UBCKNN/HNX ngày 20/10/2026, Công ty cho biết doanh thu tăng nhờ các sản phẩm nước giặt, còn lợi nhuận giảm do chi phí đầu vào tăng, chủ yếu từ biến động giá nguyên vật liệu theo xu hướng thị trường.
Related-partyBên liên quanSales to Masan Consumer Corporation, which the filing describes as the parent of NET's parent company, reached ₫539.1bn in 9M2026, up 61.9% from ₫333.0bn, and now make up 40.8% of net revenue against 29.1% a year earlier. That increase (₫206.1bn) is larger than the whole rise in 9M net revenue (₫177.9bn): revenue from all other customers fell about 3.5%, from ₫811.7bn to ₫783.5bn. The receivable from Masan Consumer was ₫64.2bn at 30 Sep, up from ₫39.1bn at 1 Jan, and related parties account for 95.6% of all trade receivables (₫64.3bn of ₫67.2bn).Doanh thu bán hàng cho Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer Corporation), mà báo cáo mô tả là công ty mẹ của công ty mẹ của NET, đạt 539,1 tỷ trong 9T/2026, tăng 61,9% so với 333,0 tỷ, và hiện chiếm 40,8% doanh thu thuần so với 29,1% một năm trước. Mức tăng này (206,1 tỷ) lớn hơn toàn bộ mức tăng doanh thu thuần 9T (177,9 tỷ): doanh thu từ tất cả khách hàng còn lại giảm khoảng 3,5%, từ 811,7 tỷ xuống 783,5 tỷ. Khoản phải thu từ Masan Consumer là 64,2 tỷ tại 30/09, tăng từ 39,1 tỷ đầu năm, và các bên liên quan chiếm 95,6% tổng phải thu khách hàng (64,3 tỷ trên 67,2 tỷ).
Financial debtNợ vay tài chínhShort-term borrowings rose to ₫242.2bn at 30 Sep from ₫64.5bn at 30 Jun (₫227.6bn at 1 Jan), unsecured from one commercial bank at 7.0% to 7.3% a year, with nothing overdue. Over 9M NET drew ₫411.9bn and repaid ₫397.3bn. In the same quarter held-to-maturity term deposits rose ₫145.8bn to ₫504.2bn (₫358.4bn at 30 Jun), cash was roughly flat at ₫28.3bn, payables to suppliers fell ₫77.5bn to ₫182.8bn and inventories fell ₫42.8bn to ₫235.3bn. Net cash (cash plus term deposits less borrowings) is ₫290.3bn, down from ₫321.4bn at 30 Jun. Operating cash flow was an outflow of ₫79.5bn in 9M against an inflow of ₫125.1bn a year earlier, about ₫38.9bn of the outflow in Q3. The filing says NET holds current and term deposit accounts at Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank, a related party, on normal commercial terms; it does not say how much of the term deposits sits there.Vay ngắn hạn tăng lên 242,2 tỷ tại 30/09 từ 64,5 tỷ tại 30/06 (227,6 tỷ đầu năm), là khoản vay không có tài sản đảm bảo từ một ngân hàng thương mại với lãi suất 7,0% đến 7,3%/năm, không có nợ quá hạn. Trong 9T, NET giải ngân 411,9 tỷ và trả nợ 397,3 tỷ. Cũng trong quý, tiền gửi có kỳ hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng 145,8 tỷ lên 504,2 tỷ (358,4 tỷ tại 30/06), tiền gần như không đổi ở mức 28,3 tỷ, phải trả người bán giảm 77,5 tỷ xuống 182,8 tỷ và hàng tồn kho giảm 42,8 tỷ xuống 235,3 tỷ. Tiền ròng (tiền cộng tiền gửi có kỳ hạn trừ vay) là 290,3 tỷ, giảm từ 321,4 tỷ tại 30/06. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền ra 79,5 tỷ trong 9T so với dòng tiền vào 125,1 tỷ cùng kỳ, trong đó khoảng 38,9 tỷ phát sinh ở Q3. Báo cáo cho biết NET có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam, một bên liên quan, theo điều khoản thương mại thông thường; báo cáo không nêu bao nhiêu tiền gửi có kỳ hạn nằm ở đó.
DividendCổ tứcIn September 2026 the Board approved a cash dividend for FY2025 at 65% of par (₫6,500 per share), with the list of entitled shareholders to be finalised in October 2026. On the 22,398,374 shares outstanding that comes to about ₫145.6bn (6,500 × 22,398,374; the filing gives the rate, the total is computed here). Nothing is booked yet: dividends payable were ₫13.0 million at 1 Jan, 30 Jun and 30 Sep, and the filing says the dividend is recognised once the list is finalised. For scale, ₫145.6bn is 2.8 times 9M net profit (₫52.6bn, EPS ₫2,347 against ₫5,075), 27.3% of cash plus term deposits (₫532.5bn) and 42.6% of retained earnings (₫341.7bn).Trong tháng 9/2026, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền với tỷ lệ 65% (6.500 đồng/cổ phiếu), danh sách cổ đông hưởng cổ tức được chốt trong tháng 10/2026. Với 22.398.374 cổ phiếu đang lưu hành, tổng cộng khoảng 145,6 tỷ (6.500 × 22.398.374; báo cáo chỉ nêu tỷ lệ, tổng số được tính ở đây). Khoản này chưa được ghi nhận: cổ tức phải trả là 13,0 triệu tại cả 01/01, 30/06 và 30/09, và báo cáo cho biết cổ tức được ghi nhận sau khi chốt danh sách cổ đông. Để so sánh, 145,6 tỷ gấp 2,8 lần lợi nhuận sau thuế 9T (52,6 tỷ, EPS 2.347 đồng so với 5.075 đồng), bằng 27,3% tiền cộng tiền gửi có kỳ hạn (532,5 tỷ) và 42,6% lợi nhuận chưa phân phối (341,7 tỷ).