Revenue Q2
455.8
+29.4% YoY
Gross profit Q2
55.6
−28.3% YoY
Operating profit Q2
9.3
−75.4% YoY
Net profit Q2
8.4
−72.2% YoY
Q2 2026 vs Q2 2025 (bn VND)
Revenue
352.3
455.8
Q2 2025
Q2 2026
+29.4%
Gross profit
77.5
55.6
Q2 2025
Q2 2026
−28.3%
Operating profit
37.6
9.3
Q2 2025
Q2 2026
−75.4%
Net profit
30.1
8.4
Q2 2025
Q2 2026
−72.2%
1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Revenue
738.6
891.3
1H 2025
1H 2026
+20.7%
Gross profit
176.6
145.6
1H 2025
1H 2026
−17.5%
Operating profit
102
57
1H 2025
1H 2026
−44.1%
Net profit
81.7
46.5
1H 2025
1H 2026
−43.0%
Revenue by market, 1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Domestic
655.8
822.1
1H 2025
1H 2026
+25.4%
Overseas
82.7
69.2
1H 2025
1H 2026
−16.3%
Assets, 30 Jun 2026 (total 994.3bn)
Held-to-maturity investments (term deposits)
358.4 bn
Inventories
278.0 bn
Fixed assets
188.2 bn
Short-term receivables
67.0 bn
Cash and cash equivalents
27.5 bn
Construction in progress
25.9 bn
Other long-term assets
41.5 bn
Other current assets
7.8 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
385.9 bn
Net cash
321.4 bn
Financial debt
64.5 bn
Notes
Related-partyBên liên quanRelated-party sales to parent-group company Masan Consumer Corporation reached ₫339.4bn in 1H2026, up 68.6% YoY (₫201.3bn in 1H2025) and now make up 38.1% of total net revenue, up from 27.3% a year earlier. Substantially all of NET's headline revenue growth this half is attributable to one related-party customer rather than organic third-party demand; the corresponding receivable from Masan Consumer also grew, from ₫39.1bn to ₫53.4bn.Doanh thu bán hàng cho công ty cùng tập đoàn, Masan Consumer Corporation, đạt 339,4 tỷ trong 6T/2026, tăng 68,6% so với cùng kỳ (201,3 tỷ ở 6T/2025) và hiện chiếm 38,1% tổng doanh thu thuần, tăng từ 27,3% một năm trước. Phần lớn mức tăng trưởng doanh thu của NET trong nửa năm này đến từ một khách hàng liên quan duy nhất chứ không phải nhu cầu bên thứ ba thông thường; khoản phải thu tương ứng từ Masan Consumer cũng tăng, từ 39,1 tỷ lên 53,4 tỷ.
Net operating profit fell 75.4% YoY in Q2 (₫37.6bn → ₫9.3bn) and 44.1% YoY in 1H (₫102.0bn → ₫57.0bn), even as net revenue grew 29.4% in Q2. Stripping out financial income and expense, the underlying decline is sharper still: ₫34.5bn → ₫2.9bn in Q2, −91.6%. Per the Company's own explanation letter to the SSC/HNX dated 20 Jul 2026, the gap was driven by higher input material costs consistent with market price trends, plus a deliberate step-up in advertising and promotional spending. Promotion, advertising and sale-support expenses rose 53.8% YoY in 1H2026 (₫30.6bn → ₫47.0bn), accounting for ₫16.4bn of the total ₫21.5bn increase in selling expenses (₫65.6bn → ₫87.1bn), roughly 76.5% of the entire step-up.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 75,4% so với cùng kỳ trong Q2 (37,6 tỷ → 9,3 tỷ) và giảm 44,1% trong 6T (102,0 tỷ → 57,0 tỷ), dù doanh thu thuần tăng 29,4% trong Q2. Nếu loại trừ doanh thu và chi phí tài chính, mức giảm thực chất còn sâu hơn: 34,5 tỷ → 2,9 tỷ trong Q2, −91,6%. Theo công văn giải trình của Công ty gửi UBCKNN/HNX ngày 20/07/2026, chênh lệch này chủ yếu do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng theo xu hướng thị trường, cộng với việc chủ động tăng chi cho quảng cáo và khuyến mãi. Chi phí quảng cáo, khuyến mãi và hỗ trợ bán hàng tăng 53,8% so với cùng kỳ trong 6T/2026 (30,6 tỷ → 47,0 tỷ), chiếm 16,4 tỷ trong tổng mức tăng 21,5 tỷ của chi phí bán hàng (65,6 tỷ → 87,1 tỷ), khoảng 76,5% mức tăng.
Financial debtNợ vay tài chínhShort-term bank borrowings were cut 71.7% in six months, from ₫227.6bn to ₫64.5bn (unsecured, at 7.3%/year), funded by a large working-capital swing: inventories increased ₫97.3bn while cash from operations turned negative (₫40.6bn outflow in 1H2026, vs a ₫18.1bn inflow in 1H2025). Cash and cash equivalents fell from ₫279.1bn to ₫27.5bn, though most of that shifted into short-term bank deposits (held-to-maturity investments rose from ₫300.4bn to ₫358.4bn) rather than leaving the balance sheet.Vay ngắn hạn ngân hàng giảm 71,7% trong sáu tháng, từ 227,6 tỷ xuống 64,5 tỷ (không có tài sản đảm bảo, lãi suất 7,3%/năm), được tài trợ bởi biến động vốn lưu động lớn: hàng tồn kho tăng 97,3 tỷ trong khi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chuyển sang âm (dòng tiền ra 40,6 tỷ trong 6T/2026, so với dòng tiền vào 18,1 tỷ ở 6T/2025). Tiền và tương đương tiền giảm từ 279,1 tỷ xuống 27,5 tỷ, tuy nhiên phần lớn khoản này chuyển sang tiền gửi ngân hàng ngắn hạn (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng từ 300,4 tỷ lên 358,4 tỷ) chứ không rời khỏi bảng cân đối kế toán.
16.3% of gross tangible fixed-asset cost (₫64.3bn of ₫395.5bn) is already fully depreciated but still in active use, down from 21.4% at the start of the year as older assets were disposed of (₫62.7bn of gross cost was written off this half). Useful lives run 3–15 years for machinery/office equipment and 5–40 years for buildings, so today's depreciation charge is a reasonable proxy for the capex NET will eventually need to replace this equipment.16,3% nguyên giá tài sản cố định hữu hình (64,3 tỷ trên 395,5 tỷ) đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng, giảm từ 21,4% đầu năm do thanh lý tài sản cũ (62,7 tỷ nguyên giá bị loại bỏ trong nửa năm). Thời gian sử dụng hữu ích 3–15 năm đối với máy móc/thiết bị văn phòng và 5–40 năm đối với nhà cửa, nên chi phí khấu hao hiện tại phản ánh khá hợp lý mức đầu tư thay thế mà NET sẽ cần trong tương lai.
No dividend was paid or declared during 1H2026: dividends payable stayed flat at ₫13.0 million across the period, and the ₫46.5bn increase in owners' equity matches net profit after tax for the half exactly, confirming 100% of 1H2026 profit remained undistributed. Basic EPS was ₫373/share in Q2 2026 (Q2 2025: ₫1,344/share) and ₫2,078/share for 1H2026 (1H2025: ₫3,645/share).Không có cổ tức nào được chi trả hoặc công bố trong 6T/2026: cổ tức phải trả giữ nguyên ở mức 13,0 triệu trong suốt kỳ, và mức tăng 46,5 tỷ vốn chủ sở hữu khớp chính xác với lợi nhuận sau thuế của nửa năm, xác nhận 100% lợi nhuận 6T/2026 chưa được phân phối. Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 373 đồng/cổ phiếu trong Q2/2026 (Q2/2025: 1.344 đồng/cổ phiếu) và 2.078 đồng/cổ phiếu cho 6T/2026 (6T/2025: 3.645 đồng/cổ phiếu).
Major shareholders per the shareholder list dated 2 Oct 2025 (latest disclosed register; unchanged at 30 Jun 2026): Masan HPC Company Limited holds 52.25% (11,703,630 shares) and Vietnam National Chemical Group (Vinachem) holds 36.00% (8,064,498 shares); the remaining 11.75% is free float. Charter capital is ₫223,983,740,000 across 22,398,374 shares, par ₫10,000. NET's parent group, Masan Consumer Corporation, is also the Company's largest customer (see related-party note above), so NET operates inside the Masan HPC / Masan Consumer distribution ecosystem rather than as a standalone brand.Cổ đông lớn theo danh sách cổ đông ngày 02/10/2025 (danh sách công bố gần nhất; không đổi tại 30/06/2026): Masan HPC Company Limited nắm 52,25% (11.703.630 cổ phiếu) và Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) nắm 36,00% (8.064.498 cổ phiếu); 11,75% còn lại là cổ phần trôi nổi. Vốn điều lệ 223.983.740.000 đồng với 22.398.374 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng. Công ty mẹ tập đoàn của NET, Masan Consumer Corporation, cũng là khách hàng lớn nhất của Công ty (xem ghi chú bên liên quan phía trên), nên NET hoạt động trong hệ sinh thái phân phối Masan HPC / Masan Consumer thay vì là một thương hiệu độc lập.