Revenue Q3
147.6
+15.3% YoY
Gross profit Q3
37.7
−5.4% YoY
Operating profit Q3
28.9
−7.5% YoY
Net profit Q3
26.1
+4.4% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
128
147.6
Q3 2025
Q3 2026
+15.3%
Gross profit
39.9
37.7
Q3 2025
Q3 2026
−5.4%
Operating profit
31.3
28.9
Q3 2025
Q3 2026
−7.5%
Net profit
25
26.1
Q3 2025
Q3 2026
+4.4%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
383.2
412.7
9M 2025
9M 2026
+7.7%
Gross profit
114.4
118.3
9M 2025
9M 2026
+3.4%
Operating profit
85.9
84
9M 2025
9M 2026
−2.2%
Net profit
69.1
70.3
9M 2025
9M 2026
+1.6%
Revenue by service line, 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Warehousing & related services
322.5
305.6
9M 2025
9M 2026
−5.2%
Transport services
52.8
97.9
9M 2025
9M 2026
+85.5%
Business cooperation contracts
8
9.2
9M 2025
9M 2026
+15.4%
Assets, 30 Sep 2026 (total 553.6bn)
Other non-current assets (long-term prepaid expenses)
246.0 bn
Fixed assets
94.0 bn
Short-term receivables
82.2 bn
Cash and cash equivalents
79.3 bn
Long-term receivables
23.9 bn
Long-term financial investments
18.8 bn
Long-term construction in progress
4.8 bn
Other current assets
4.6 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
79.3 bn
Net cash
69.7 bn
Financial debt
9.6 bn
Ownership structure
IST
Total in associates + other investments: 18.85bn
Associates (total 12.39bn)
Binh Duong Newport Logistics JSC
36%, 11.44bn
Unithai Maruzen Logistics Vietnam JSC
20%, 0.95bn
Other investments (total 6.46bn)
MBBank equity stake (entrusted to parent)
6.46bn
Coral = associate, cost-method carrying value shown. Purple = other investment, cost-method carrying value shown.
Charter capital 150.08bn VND, 15,008,492 shares, par 10,000 VND. Saigon Newport Corporation (parent) holds 51%, Asia Maritime JSC 24%, other shareholders 25%.
Notes
RestatedĐiều chỉnhThe 9M 2025 comparatives disagree with each other. Net profit for 9M 2025 is ₫69.15bn on this filing's income statement but ₫69.18bn in its equity statement and in the original Q3 2025 filing. The gap, ₫33,333,785, is Q3 2025's net other income: the 9M 2025 other income shown here, ₫533,390,420, is the first half's figure, so Q3 2025's is missing. The filing gives no reason. Earnings per share for 9M 2025 is restated to ₫3,743 from ₫3,794 because the welfare fund deduction now uses the ₫12.97bn actually set aside from 2025 profit (note 22).Số liệu so sánh 9T/2025 không khớp nhau. Lợi nhuận sau thuế 9T/2025 là 69,15 tỷ đồng trên báo cáo kết quả kinh doanh của báo cáo này, nhưng là 69,18 tỷ đồng trong báo cáo biến động vốn chủ sở hữu của chính báo cáo này và trong báo cáo Q3/2025 gốc. Chênh lệch 33.333.785 đồng là thu nhập khác thuần của Q3/2025: thu nhập khác 9T/2025 trong báo cáo này, 533.390.420 đồng, đúng bằng số của sáu tháng đầu năm, nên khoản của Q3/2025 bị thiếu. Báo cáo không nêu lý do. EPS 9T/2025 được điều chỉnh thành 3.743 đồng (trước đây 3.794 đồng) vì khoản trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi nay dùng số 12,97 tỷ đồng thực trích từ lợi nhuận năm 2025 (thuyết minh 22).
Gross profit fell in Q3 and the gross margin dropped to 25.6% from 31.2%: cost of services rose 24.7% against revenue up 15.3%. The filing splits services by line for the year to date only, and there transport more than explains the 9M gain: its gross profit rose to ₫10.95bn from ₫5.68bn, at a margin of only 11.2% on ₫97.90bn of revenue. Warehousing gross profit slipped to ₫102.68bn from ₫105.21bn even as its margin improved to 33.6% from 32.6%.Lợi nhuận gộp quý III giảm và biên lợi nhuận gộp giảm còn 25,6% từ 31,2%: giá vốn tăng 24,7% so với doanh thu tăng 15,3%. Báo cáo chỉ tách dịch vụ theo mảng cho số lũy kế từ đầu năm, và ở đó vận tải giải thích trọn phần tăng của 9T: lợi nhuận gộp vận tải tăng lên 10,95 tỷ đồng từ 5,68 tỷ đồng, với biên chỉ 11,2% trên doanh thu 97,90 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp kho bãi giảm nhẹ còn 102,68 tỷ đồng từ 105,21 tỷ đồng dù biên cải thiện lên 33,6% từ 32,6%.
Operating profit for 9M fell even though gross profit rose ₫3.90bn, because G&A rose ₫8.80bn to ₫39.51bn. Staff costs in G&A account for most of it, ₫21.23bn against ₫14.18bn; dividends received (₫5.28bn against ₫2.60bn) offset part of it. In Q3, net profit still rose while operating profit fell, because other income was ₫3.74bn (₫0.03bn a year earlier); the filing gives no breakdown of it.Lợi nhuận hoạt động 9T giảm dù lợi nhuận gộp tăng 3,90 tỷ đồng, vì chi phí quản lý tăng 8,80 tỷ đồng lên 39,51 tỷ đồng. Chi phí nhân viên trong khoản này chiếm phần lớn, 21,23 tỷ đồng so với 14,18 tỷ đồng; cổ tức nhận được (5,28 tỷ đồng so với 2,60 tỷ đồng) bù đắp một phần. Ở Q3, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trong khi lợi nhuận hoạt động giảm vì thu nhập khác đạt 3,74 tỷ đồng (0,03 tỷ đồng cùng kỳ năm trước); báo cáo không chi tiết khoản này.
IST paid ₫43.38bn of the FY2025 dividend in Q3; none had been paid in 1H. The 24 April 2026 AGM resolution set the dividend at ₫44.28bn (29.5% of charter capital), so ₫0.90bn is still payable, due in October 2026. Operating cash flow for 9M was ₫53.11bn against ₫39.21bn. Bank debt is ₫9.59bn after ₫3.30bn of principal repaid: a 36-month, 8.0% facility of up to ₫40.00bn signed on 29 December 2025 to fund the infrastructure rent, maturing on 29 December 2028, with nothing drawn in 9M.IST đã chi 43,38 tỷ đồng cổ tức năm 2025 trong quý III; nửa đầu năm chưa chi khoản nào. Nghị quyết ĐHĐCĐ ngày 24/4/2026 quyết định mức cổ tức 44,28 tỷ đồng (29,5% vốn điều lệ), nên còn 0,90 tỷ đồng phải trả, đến hạn vào tháng 10/2026. Dòng tiền kinh doanh 9T đạt 53,11 tỷ đồng so với 39,21 tỷ đồng. Nợ ngân hàng còn 9,59 tỷ đồng sau khi trả gốc 3,30 tỷ đồng: hạn mức tối đa 40,00 tỷ đồng, kỳ hạn 36 tháng, lãi suất 8,0%/năm, ký ngày 29/12/2025 để tài trợ tiền thuê hạ tầng, đáo hạn ngày 29/12/2028, chưa giải ngân thêm trong 9T.
₫58.84bn of the ₫73.32bn in accrued expenses is the unpaid part of the defence land-use fee accrued since 2020 at a provisional rate (₫73.24bn in total, ₫14.40bn paid, ₫8.14bn of it for 2026). The official amount is set once the Ministry of Defence approves the land-use plan the parent has submitted; the plan was still with the Ministry when the filing was signed. A further ₫7.32bn of the accruals is rent for assets on the land, booked at 2025 rates until the parent gives the 2026 rate. This year's land fee and that rent together make ₫15.46bn, what the parent charged in 9M for defence land and production assets (₫15.64bn a year earlier).58,84 tỷ đồng trong 73,32 tỷ đồng chi phí phải trả là phần chưa trả của tiền sử dụng đất quốc phòng trích từ năm 2020 theo mức tạm tính (tổng 73,24 tỷ đồng, đã trả 14,40 tỷ đồng, trong đó 8,14 tỷ đồng là của năm 2026). Số tiền chính thức được xác định sau khi Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án sử dụng đất mà công ty mẹ đã trình; phương án vẫn đang ở Bộ khi báo cáo được ký. Thêm 7,32 tỷ đồng trong các khoản trích trước là tiền thuê tài sản trên đất, tính theo đơn giá năm 2025 cho đến khi công ty mẹ thông báo đơn giá năm 2026. Tiền sử dụng đất năm nay và khoản thuê này cộng lại là 15,46 tỷ đồng, số công ty mẹ tính cho 9T về đất quốc phòng và phương tiện sản xuất (15,64 tỷ đồng cùng kỳ năm trước).
IST paid the last instalment, ₫29.90bn, of the rent it prepays to its parent for the infrastructure it leases under a 48-year contract running to 31 December 2064; the prepayment is paid over 2017 to 2026. Prepaid infrastructure rent is now ₫242.66bn of the ₫246.02bn of long-term prepaid expenses, up ₫25.14bn from ₫217.52bn at 31 Dec 2025 after ₫4.76bn of amortisation (₫6.34bn a year).IST đã trả đợt cuối cùng, 29,90 tỷ đồng, của khoản tiền thuê trả trước cho công ty mẹ về phần hạ tầng thuê theo hợp đồng 48 năm đến hết ngày 31/12/2064; khoản trả trước được thanh toán trong giai đoạn 2017 đến 2026. Tiền thuê hạ tầng trả trước nay là 242,66 tỷ đồng trong 246,02 tỷ đồng chi phí trả trước dài hạn, tăng 25,14 tỷ đồng so với 217,52 tỷ đồng tại 31/12/2025 sau khi phân bổ 4,76 tỷ đồng (6,34 tỷ đồng/năm).