Revenue Q2
133.1
−3.0% YoY
Gross profit Q2
39.0
−6.4% YoY
Operating profit Q2
25.8
−24.0% YoY
Net profit Q2
20.7
−24.0% YoY
Q2 2026 vs Q2 2025 (bn VND)
Revenue
137.2
133.1
Q2 2025
Q2 2026
−3.0%
Gross profit
41.6
39
Q2 2025
Q2 2026
−6.4%
Operating profit
33.9
25.8
Q2 2025
Q2 2026
−24.0%
Net profit
27.2
20.7
Q2 2025
Q2 2026
−24.0%
1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Revenue
255.2
265.1
1H 2025
1H 2026
+3.9%
Gross profit
74.5
80.8
1H 2025
1H 2026
+8.4%
Operating profit
54.7
55.1
1H 2025
1H 2026
+0.8%
Net profit
44.1
44.1
1H 2025
1H 2026
+0.0%
Revenue by service line, 1H 2026 vs 1H 2025 (bn VND)
Warehousing & related services
218.6
199.3
1H 2025
1H 2026
−8.9%
Transport services
31.3
59.5
1H 2025
1H 2026
+90.4%
Business cooperation contracts
5.3
6.3
1H 2025
1H 2026
+19.0%
Assets, 30 Jun 2026 (total 559.2bn)
Other non-current assets (long-term prepaid expenses)
221.0 bn
Fixed assets
100.7 bn
Cash and cash equivalents
89.0 bn
Short-term receivables
86.2 bn
Long-term receivables
23.9 bn
Long-term financial investments
18.8 bn
Short-term financial investments
10.0 bn
Other current assets
8.0 bn
Long-term construction in progress
1.6 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
99.0 bn
Net cash
88.3 bn
Financial debt
10.7 bn
Ownership structure
IST
Total in associates + other investments: 18.85bn
Associates (total 12.39bn)
Binh Duong Newport Logistics JSC
36%, 11.44bn
Unithai Maruzen Logistics (Vietnam) Corp.
20%, 0.95bn
Other investments (total 6.46bn)
MBBank equity stake (entrusted to parent)
6.46bn
Coral = associate, cost-method carrying value shown. Purple = other investment, cost-method carrying value shown.
Charter capital 150.08bn VND, 15,008,492 shares, par 10,000 VND. Majority shareholder: Saigon Newport One Member Limited Liability Corporation (parent company); Asia Shipping JSC is a major shareholder; remaining free float held by other shareholders (individual register not disclosed in filings reviewed).
Notes
Financial debtNợ vay tài chínhIST carries ₫10.69bn of interest-bearing debt to Vietcombank's Binh Duong branch (₫4.4bn current portion, ₫6.29bn long-term), down from ₫12.89bn at 31 Dec 2025. Combined with ₫99.0bn of cash and short-term deposits, net cash stood at ₫88.3bn at 30 Jun 2026. The Company reports no overdue borrowings.IST có 10,69 tỷ đồng nợ vay chịu lãi tại Vietcombank chi nhánh Bình Dương (4,4 tỷ đồng nợ đến hạn trong vòng 1 năm, 6,29 tỷ đồng dài hạn), giảm so với 12,89 tỷ đồng tại 31/12/2025. Cộng với 99,0 tỷ đồng tiền và tiền gửi ngắn hạn, tiền thuần đạt 88,3 tỷ đồng tại 30/06/2026. Công ty không có khoản vay quá hạn.
Dividends and profits payable jumped from 0 to 44.3bn at 30 Jun 2026. The Apr 2026 AGM approved a FY2025 cash dividend of ₫44.3bn, about 29.5% of charter capital, but the cash flow statement shows nothing was paid out this half; last year's comparable distribution (₫30.8bn, the FY2024 dividend) was also carried as a payable rather than paid in cash.Cổ tức và lợi nhuận phải trả tăng từ 0 lên 44,3 tỷ tại 30/06/2026. ĐHĐCĐ tháng 4/2026 đã thông qua cổ tức tiền mặt năm 2025 là 44,3 tỷ đồng, khoảng 29,5% vốn điều lệ, nhưng báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy chưa có khoản nào được chi trả trong nửa năm này; khoản phân phối tương ứng năm ngoái (30,8 tỷ, cổ tức năm 2024) cũng được ghi nhận là khoản phải trả thay vì chi trả bằng tiền.
Growth this half is a mix shift, not broad-based: warehousing revenue, still about 75% of the total, fell −8.9% YoY to ₫199.3bn even as its gross margin improved (31.5% → 35.1%), while transport services revenue nearly doubled (+90.4%, ₫31.3bn → ₫59.5bn) with margin roughly flat (11.3% → 12.6%).Tăng trưởng nửa năm này đến từ dịch chuyển cơ cấu, không phải tăng trưởng toàn diện: doanh thu kho bãi, vẫn chiếm khoảng 75% tổng doanh thu, giảm −8,9% so với cùng kỳ xuống còn 199,3 tỷ đồng dù biên lợi nhuận gộp cải thiện (31,5% → 35,1%), trong khi doanh thu dịch vụ vận tải gần như tăng gấp đôi (+90,4%, từ 31,3 tỷ lên 59,5 tỷ) với biên lợi nhuận gần như đi ngang (11,3% → 12,6%).
Operating profit grew far less than gross profit (+0.8% vs +8.4% in 1H) because general and administration expenses rose +30.5% YoY to ₫25.5bn, driven mainly by labor costs (+46.3%, ₫8.5bn → ₫12.4bn). This more than offset the gross margin expansion and explains why Q2 operating profit fell 24.0% YoY even as Q2 revenue only fell 3.0%.Lợi nhuận hoạt động tăng thấp hơn nhiều so với lợi nhuận gộp (+0,8% so với +8,4% trong 6T) do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng +30,5% so với cùng kỳ lên 25,5 tỷ đồng, chủ yếu do chi phí nhân công (+46,3%, từ 8,5 tỷ lên 12,4 tỷ). Mức tăng này vượt qua phần cải thiện biên lợi nhuận gộp và lý giải vì sao lợi nhuận hoạt động quý II giảm 24,0% so với cùng kỳ dù doanh thu quý II chỉ giảm 3,0%.
Other long-term payables of ₫87.8bn are entirely long-term lease deposits from third-party warehouse tenants, largely unchanged from ₫90.3bn at 31 Dec 2025. The three largest are ITL Binh Duong (₫30.8bn, down from ₫33.3bn), Logitem Vietnam (₫27.4bn, flat) and DHL Supply Chain Vietnam (₫24.6bn, flat) — together over 93% of the balance.Khoản phải trả dài hạn khác 87,8 tỷ đồng hoàn toàn là tiền đặt cọc thuê kho dài hạn từ các khách thuê bên thứ ba, gần như không đổi so với 90,3 tỷ đồng tại 31/12/2025. Ba khách thuê lớn nhất là ITL Bình Dương (30,8 tỷ đồng, giảm từ 33,3 tỷ đồng), Logitem Việt Nam (27,4 tỷ đồng, không đổi) và DHL Supply Chain Việt Nam (24,6 tỷ đồng, không đổi) — chiếm hơn 93% tổng số dư.
Unrealized gain on the MBBank stake (cost ₫6.46bn, fair value ₫50.7bn) is not recognized in the P&L under cost-method accounting; it would only show up if the stake is sold.Lãi chưa thực hiện trên cổ phần MBBank (giá gốc 6,46 tỷ đồng, giá trị hợp lý 50,7 tỷ đồng) không được ghi nhận vào báo cáo KQKD theo phương pháp giá gốc; chỉ được ghi nhận khi bán cổ phần.