Revenue Q3
175.6
+20.9% YoY
Gross profit Q3
65.5
+13.3% YoY
Operating profit Q3
41.7
+8.6% YoY
Net profit Q3 (parent)
31.7
+8.7% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
145.2
175.6
Q3 2025
Q3 2026
+20.9%
Gross profit
57.8
65.5
Q3 2025
Q3 2026
+13.3%
Operating profit
38.4
41.7
Q3 2025
Q3 2026
+8.6%
Net profit (parent)
29.1
31.7
Q3 2025
Q3 2026
+8.7%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
400.6
513.6
9M 2025
9M 2026
+28.2%
Gross profit
163.2
190.5
9M 2025
9M 2026
+16.8%
Operating profit
111.4
127.1
9M 2025
9M 2026
+14.1%
Net profit (parent)
84
95.4
9M 2025
9M 2026
+13.6%
Assets, 30 Sep 2026 (total 1,897.5bn)
Fixed assets
843.4 bn
Other long-term assets (prepaid infrastructure lease)
464.5 bn
Cash and cash equivalents
254.5 bn
Short-term investments (bank deposits)
162.4 bn
Short-term receivables
154.8 bn
Long-term financial investments
7.2 bn
Long-term receivables
6.9 bn
Other assets
3.8 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
416.9 bn
Net cash
196.7 bn
Financial debt
220.2 bn
Notes
Cash flowDòng tiềnOperating cash flow was ₫84.7bn in 9M 2026 against ₫25.8bn, as paying down payables took ₫38.6bn (₫64.3bn) and receivables absorbed ₫34.0bn (₫49.1bn). Cash paid for fixed assets fell to ₫8.0bn from ₫92.9bn. The cash flow shows ₫132.0bn paid out for loans and debt instruments and ₫12.0bn recovered, and short-term bank deposits stand at ₫162.4bn (₫42.6bn at 1 January) while cash and equivalents fell to ₫254.5bn (₫297.9bn).Dòng tiền kinh doanh 9T/2026 là 84,7 tỷ so với 25,8 tỷ, do trả bớt các khoản phải trả mất 38,6 tỷ (64,3 tỷ) và các khoản phải thu hút 34,0 tỷ (49,1 tỷ). Tiền chi mua sắm tài sản cố định giảm còn 8,0 tỷ từ 92,9 tỷ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi chi 132,0 tỷ cho vay và mua công cụ nợ, thu hồi 12,0 tỷ, và đầu tư ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng) là 162,4 tỷ (42,6 tỷ tại 01/01) trong khi tiền và tương đương tiền giảm còn 254,5 tỷ (297,9 tỷ).
Financial debtNợ vayFinancial debt is ₫220.2bn against ₫195.3bn at 1 January: ILB drew ₫65.1bn and repaid ₫40.1bn in 9M 2026. Long-term loans from Shinhan Việt Nam, which financed warehouses 24, 26 and 27, rose to ₫91.1bn from ₫26.5bn. Interest expense eased to ₫11.0bn from ₫12.1bn.Nợ vay tài chính là 220,2 tỷ so với 195,3 tỷ tại 01/01: công ty giải ngân 65,1 tỷ và trả 40,1 tỷ trong 9T/2026. Vay dài hạn tại Shinhan Việt Nam, dùng cho nhà kho 24, 26 và 27, tăng lên 91,1 tỷ từ 26,5 tỷ. Chi phí lãi vay giảm còn 11,0 tỷ từ 12,1 tỷ.
The 20 May AGM approved a FY2025 cash dividend of ₫54.5bn (Resolution 02/2026/NQ-ĐHCĐ). Dividends and profit paid were ₫31.6bn in 9M 2026 (₫28.4bn), and dividends payable stand at ₫34.2bn against ₫7.8bn at 1 January.ĐHĐCĐ ngày 20/5 đã thông qua cổ tức tiền mặt năm 2025 là 54,5 tỷ (NQ số 02/2026/NQ-ĐHCĐ). Cổ tức và lợi nhuận đã trả là 31,6 tỷ trong 9T/2026 (28,4 tỷ), và cổ tức phải trả là 34,2 tỷ so với 7,8 tỷ tại 01/01.
Cost of sales rose to ₫323.0bn from ₫237.4bn in 9M 2026 against revenue of ₫513.6bn (₫400.6bn), so gross profit grew more slowly than revenue. Purchased services were the largest increase in costs by nature: ₫206.2bn against ₫144.4bn (Note VI.8).Giá vốn tăng lên 323,0 tỷ từ 237,4 tỷ trong 9T/2026, so với doanh thu 513,6 tỷ (400,6 tỷ), nên LN gộp tăng chậm hơn doanh thu. Dịch vụ mua ngoài là khoản tăng lớn nhất trong chi phí theo yếu tố: 206,2 tỷ so với 144,4 tỷ (Thuyết minh VI.8).
Other short-term payables to related parties are ₫97.8bn against ₫74.5bn at 1 January, and ₫84.3bn of that is the land-use fee owed to Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, ILB's majority shareholder (₫70.4bn). In 9M 2026 ILB provisionally accrued ₫32.6bn of land payments to it, none in 9M 2025.Phải trả ngắn hạn khác với các bên liên quan là 97,8 tỷ so với 74,5 tỷ tại 01/01, trong đó 84,3 tỷ là tiền sử dụng đất phải trả Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cổ đông lớn nhất của ILB (70,4 tỷ). Trong 9T/2026, ILB tạm trích 32,6 tỷ tiền đất phải trả cho công ty mẹ, 9T/2025 không có.
Basic EPS is ₫2,127 against ₫2,262 although profit attributable to the parent rose, because the weighted average share count is 38,199,492 against 31,338,381. The EPS calculation deducts a ₫14.2bn provision for the bonus and welfare fund (₫13.1bn).Lãi cơ bản trên cổ phiếu là 2.127đ so với 2.262đ dù lợi nhuận của công ty mẹ tăng, do số cổ phiếu bình quân gia quyền là 38.199.492 so với 31.338.381. Phép tính EPS đã trừ 14,2 tỷ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (13,1 tỷ).