Revenue Q3
542.7
+8.3% YoY
Gross profit Q3
192.4
+24.8% YoY
Operating profit Q3
40.3
−11.3% YoY
Net profit Q3
32.2
−11.6% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
500.9
542.7
Q3 2025
Q3 2026
+8.3%
Gross profit
154.1
192.4
Q3 2025
Q3 2026
+24.8%
Operating profit
45.4
40.3
Q3 2025
Q3 2026
−11.3%
Net profit
36.5
32.2
Q3 2025
Q3 2026
−11.6%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
1486.9
1625.6
9M 2025
9M 2026
+9.3%
Gross profit
468.5
573
9M 2025
9M 2026
+22.3%
Operating profit
152.2
185.1
9M 2025
9M 2026
+21.6%
Net profit
122.6
147.7
9M 2025
9M 2026
+20.5%
Revenue by segment, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Drinks
350.6
420
Q3 2025
Q3 2026
+19.8%
Canned food
146
122
Q3 2025
Q3 2026
−16.4%
Scraps
4.3
0.7
Q3 2025
Q3 2026
−84.3%
Assets, 30 Sep 2026 (total 1,482.7bn)
Cash and cash equivalents
783.3 bn
Inventories
329.2 bn
Fixed assets
170.1 bn
Short-term receivables
81.2 bn
Construction in progress
77.3 bn
Other long-term assets
37.7 bn
Other current assets
2.8 bn
Long-term receivables
1.1 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + equivalents
783.3 bn
Net cash
783.3 bn
Financial debt
0 bn
Notes
CapexĐầu tưConstruction in progress is 77.3bn at 30 Sep 2026, down from 114.0bn at 30 Jun 2026 but far above the 11.9bn at 31 Dec 2025. Per the construction-in-progress note, 76.5bn was transferred to tangible fixed assets in 9M (just 0.3bn by 30 Jun); what remains is buildings and structures 39.7bn and machinery and equipment 37.6bn. Cash paid for fixed assets and other long-term assets is 144.3bn in 9M vs 14.4bn a year earlier. Purchases of services from the related-party main contractor of the factory renovation and warehouse project are 75.6bn in 9M (42.8bn at 30 Jun, when the filing named it Kirin Engineering Company).Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 77,3 tỷ tại 30/09/2026, giảm so với 114,0 tỷ tại 30/06/2026 nhưng cao hơn nhiều so với 11,9 tỷ tại 31/12/2025. Theo thuyết minh xây dựng cơ bản dở dang, 76,5 tỷ đã chuyển sang tài sản cố định hữu hình trong 9 tháng (đến 30/06 chỉ 0,3 tỷ); phần còn lại là nhà cửa và vật kiến trúc 39,7 tỷ và máy móc và thiết bị 37,6 tỷ. Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác là 144,3 tỷ trong 9T so với 14,4 tỷ cùng kỳ. Mua dịch vụ từ nhà thầu chính (bên liên quan) của dự án cải tạo nhà xưởng và xây mới nhà kho là 75,6 tỷ trong 9T (42,8 tỷ tại 30/06, khi báo cáo ghi tên là Kirin Engineering Company).
The 2026 dividend that was still unpaid at 30 Jun 2026 (dividends payable 141.3bn) has now been paid: dividends paid are 140.7bn in 9M vs 172.9bn last year, of which 134.6bn went to Kirin Holdings Singapore, and dividends payable are back to 0.6bn. Operating cash flow is 187.1bn vs 16.6bn, but net cash flow for the period is −72.5bn: cash and equivalents are 783.3bn vs 855.8bn at 31 Dec 2025.Khoản cổ tức 2026 còn chưa chi trả tại 30/06/2026 (cổ tức phải trả 141,3 tỷ) nay đã được chi trả: cổ tức đã trả là 140,7 tỷ trong 9T so với 172,9 tỷ cùng kỳ, trong đó 134,6 tỷ chi cho Kirin Holdings Singapore, và cổ tức phải trả còn 0,6 tỷ. Dòng tiền kinh doanh là 187,1 tỷ so với 16,6 tỷ, nhưng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là −72,5 tỷ: tiền và tương đương tiền còn 783,3 tỷ so với 855,8 tỷ tại 31/12/2025.
Gross margin widened to 35% of net revenue from 31%, yet operating profit fell because selling expense rose to 144.8bn from 102.0bn, or 27% of net revenue vs 20%. Advertising and promotion is 48.1bn vs 20.5bn, transport 30.5bn vs 25.1bn and staff costs 55.6bn vs 47.7bn. The explanation letter ties the higher selling expense to commercial promotion activity to maximise revenue, and the lower cost-of-goods ratio (65% vs 69%) to lower prices of some key raw materials.Biên lợi nhuận gộp mở rộng lên 35% doanh thu thuần từ 31%, nhưng lợi nhuận hoạt động vẫn giảm vì chi phí bán hàng tăng lên 144,8 tỷ từ 102,0 tỷ, tức 27% doanh thu thuần so với 20%. Chi phí quảng cáo và khuyến mãi là 48,1 tỷ so với 20,5 tỷ, vận chuyển 30,5 tỷ so với 25,1 tỷ và nhân viên 55,6 tỷ so với 47,7 tỷ. Công văn giải trình gắn việc chi phí bán hàng tăng với các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm tối đa hóa doanh thu, và tỷ lệ giá vốn thấp hơn (65% so với 69%) với việc giá một số nguyên liệu chủ chốt giảm.
Q3 revenue growth came from drinks: 420.0bn vs 350.6bn, with gross margin 31.7% vs 32.6%. Canned food revenue fell to 122.0bn from 146.0bn, but its gross margin rose to 54.3% from 29.6%. The scraps and other products segment ran a 6.8bn gross loss (3.3bn a year ago).Doanh thu Q3 tăng nhờ đồ uống: 420,0 tỷ so với 350,6 tỷ, với biên lợi nhuận gộp 31,7% so với 32,6%. Doanh thu thực phẩm đóng hộp giảm còn 122,0 tỷ từ 146,0 tỷ, nhưng biên lợi nhuận gộp tăng lên 54,3% từ 29,6%. Bộ phận phế liệu và sản phẩm khác lỗ gộp 6,8 tỷ (3,3 tỷ cùng kỳ).
Related parties: processing fees paid to Vietnam Kirin Beverage Company are 319.6bn in 9M vs 244.6bn. Trade payables to related parties are 53.3bn vs 42.1bn at 31 Dec 2025, of which 51.3bn is Vietnam Kirin Beverage Company and 2.0bn is the ultimate parent, Kirin Holdings Company (no balance is shown for it at 31 Dec 2025).Bên liên quan: phí gia công trả cho Công ty Nước giải khát Kirin Việt Nam là 319,6 tỷ trong 9T so với 244,6 tỷ. Phải trả người bán là các bên liên quan là 53,3 tỷ so với 42,1 tỷ tại 31/12/2025, trong đó 51,3 tỷ là Công ty Nước giải khát Kirin Việt Nam và 2,0 tỷ là công ty mẹ cấp cao nhất, Kirin Holdings Company (không có số dư tại 31/12/2025).