Revenue Q3
168.0
+1.3% YoY
Gross profit Q3
63.5
−3.6% YoY
Operating profit Q3
−3.1
−145.0% YoY
Net profit Q3
3.2
−45.1% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
165.9
168
Q3 2025
Q3 2026
+1.3%
Gross profit
65.9
63.5
Q3 2025
Q3 2026
−3.6%
Operating profit
6.9
-3.1
Q3 2025
Q3 2026
−145.0%
Net profit
5.9
3.2
Q3 2025
Q3 2026
−45.1%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
502.2
501.4
9M 2025
9M 2026
−0.2%
Gross profit
196.3
190.9
9M 2025
9M 2026
−2.7%
Operating profit
30.2
10.7
9M 2025
9M 2026
−64.5%
Net profit
25
14.9
9M 2025
9M 2026
−40.2%
Net revenue by segment, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Clean water supply
165.1
167.3
Q3 2025
Q3 2026
+1.3%
Meter installation & other services
0.8
0.8
Q3 2025
Q3 2026
−4.3%
Assets, 30 Sep 2026 (total 361.1bn)
Fixed assets
176.4 bn
Short-term receivables
42.4 bn
Long-term prepaid expenses
40.9 bn
Inventories
40.5 bn
Cash and cash equivalents
32.8 bn
Short-term investments (term deposits)
13.0 bn
Other current assets
9.5 bn
Construction in progress
5.1 bn
Long-term receivables
0.3 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
45.9 bn
Net cash
32.6 bn
Financial debt
13.3 bn
Notes
RestatedĐiều chỉnhThe 9M 2025 cash flow comparatives were restated. Operating cash flow for 9M 2025 is now ₫13.51bn, against −₫26.16bn in the original Q3 2025 filing. The comparatives now show ₫31.08bn of fixed asset purchases in investing and ₫8.71bn of dividends paid in financing, both empty in the original. The decrease in cash of ₫27.97bn is unchanged. The filing does not mention the reclassification.Số liệu so sánh dòng tiền 9T/2025 được điều chỉnh. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9T/2025 nay là 13,51 tỷ đồng, so với âm 26,16 tỷ đồng trong báo cáo Q3/2025 gốc. Số so sánh nay ghi 31,08 tỷ đồng chi mua sắm tài sản cố định ở hoạt động đầu tư và 8,71 tỷ đồng cổ tức đã trả ở hoạt động tài chính, cả hai dòng để trống trong báo cáo gốc. Tiền giảm 27,97 tỷ đồng, không đổi. Báo cáo không đề cập việc phân loại lại này.
1H profitLN 6 tháng đầu nămFirst-half 2026 net profit is ₫11.69bn in this filing's equity statement but ₫11.67bn in the Q2 filing, and 9M ₫14.93bn less Q3 ₫3.24bn gives ₫11.69bn. The difference, ₫22,931,918, is G&A ₫28,664,898 lower less ₫5,732,980 of extra tax; all other lines from net revenue down tie to the dong. The filing gives no reason.Lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2026 là 11,69 tỷ đồng trong báo cáo biến động vốn chủ sở hữu của báo cáo này nhưng là 11,67 tỷ đồng trong báo cáo Q2, và 9T 14,93 tỷ đồng trừ Q3 3,24 tỷ đồng ra 11,69 tỷ đồng. Chênh lệch 22.931.918 đồng gồm chi phí quản lý doanh nghiệp thấp hơn 28.664.898 đồng, trừ 5.732.980 đồng thuế cao hơn; mọi dòng khác từ doanh thu thuần trở xuống đều khớp đến từng đồng. Báo cáo không nêu lý do.
Q3 operating profit swung to a loss of ₫3.12bn from a ₫6.93bn profit. Cost of sales rose 4.50% against revenue up 1.27%, almost all of it clean water (₫104.30bn against ₫99.86bn); Saigon Water Corporation, GDW's 51.21% shareholder, sold it ₫101.92bn of water in the quarter at a wholesale price that is provisional for 2026 and will be recalculated at year-end. Selling expenses rose to ₫38.81bn from ₫36.39bn and G&A to ₫27.87bn from ₫22.61bn. Net profit stayed positive at ₫3.24bn because other income was ₫7.21bn (₫0.50bn a year earlier), ₫6.56bn of it from selling recovered used materials.Lợi nhuận hoạt động quý III chuyển sang lỗ 3,12 tỷ đồng từ lãi 6,93 tỷ đồng. Giá vốn tăng 4,50% so với doanh thu tăng 1,27%, gần như toàn bộ nằm ở nước sạch (104,30 tỷ đồng so với 99,86 tỷ đồng); Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, cổ đông 51,21% của GDW, bán cho GDW 101,92 tỷ đồng nước trong quý với giá mua sỉ tạm tính cho năm 2026, sẽ được tính lại vào cuối năm. Chi phí bán hàng tăng lên 38,81 tỷ đồng từ 36,39 tỷ đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp lên 27,87 tỷ đồng từ 22,61 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế vẫn dương 3,24 tỷ đồng vì thu nhập khác là 7,21 tỷ đồng (0,50 tỷ đồng cùng kỳ), trong đó 6,56 tỷ đồng từ bán vật tư thu hồi đã qua sử dụng.
Operating cash flow was ₫49.97bn in 9M and includes cash that is owed onward: drainage and wastewater treatment fees collected on water bills and not yet paid out stand at ₫95.78bn, up from ₫57.72bn at 31 Dec 2025. Fixed asset purchases were ₫53.61bn.Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9T là 49,97 tỷ đồng và có kèm khoản tiền phải trả tiếp: phí thoát nước và xử lý nước thải thu cùng hóa đơn nước, chưa nộp đi, là 95,78 tỷ đồng, tăng từ 57,72 tỷ đồng tại 31/12/2025. Chi mua sắm tài sản cố định là 53,61 tỷ đồng.
The AGM of 22 Apr 2026 approved a 19% cash dividend on 2025 profit (₫1,900 per share, ₫18.05bn in total), paid from 15 Jul. ₫8.69bn was paid in 9M and ₫10.29bn is still payable at 30 Sep, ₫9.25bn of it to Saigon Water Corporation. It also set a 2026 pre-tax profit target of ₫51.00bn (₫50.69bn in 2025); 9M pre-tax profit is ₫18.79bn.ĐHĐCĐ ngày 22/4/2026 đã thông qua cổ tức tiền mặt 19% trên lợi nhuận năm 2025 (1.900 đồng/cổ phiếu, tổng 18,05 tỷ đồng), chi trả từ 15/7. 8,69 tỷ đồng đã chi trong 9T và 10,29 tỷ đồng còn phải trả tại 30/9, trong đó 9,25 tỷ đồng trả cho Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn. ĐHĐCĐ cũng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 là 51,00 tỷ đồng (50,69 tỷ đồng năm 2025); lợi nhuận trước thuế 9T là 18,79 tỷ đồng.
Earnings per share for Q3 is ₫341 on the income statement but ₫428 in note 6.9, whose profit figure of ₫4.09bn is Q3 pre-tax profit, not the ₫3.24bn after tax. On the same share count ₫3.24bn gives ₫341 and ₫4.09bn gives ₫431, so the ₫428 matches neither.EPS quý III là 341 đồng trên báo cáo kết quả kinh doanh nhưng là 428 đồng trong thuyết minh 6.9, nơi số lợi nhuận 4,09 tỷ đồng là lợi nhuận trước thuế Q3, không phải 3,24 tỷ đồng sau thuế. Với cùng số cổ phiếu, 3,24 tỷ đồng ra 341 đồng và 4,09 tỷ đồng ra 431 đồng, nên 428 đồng không khớp với cả hai.