Revenue Q3
576.1
+8.9% YoY
Gross profit Q3
84.3
+16.5% YoY
Operating profit Q3
50.5
+46.6% YoY
Net profit Q3
38.9
+39.2% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
528.9
576.1
Q3 2025
Q3 2026
+8.9%
Gross profit
72.4
84.3
Q3 2025
Q3 2026
+16.5%
Operating profit
34.5
50.5
Q3 2025
Q3 2026
+46.6%
Net profit
27.9
38.9
Q3 2025
Q3 2026
+39.2%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
1508.3
1614.8
9M 2025
9M 2026
+7.1%
Gross profit
253.6
292.2
9M 2025
9M 2026
+15.2%
Operating profit
132
186.7
9M 2025
9M 2026
+41.5%
Net profit
106.7
148.3
9M 2025
9M 2026
+39.1%
9M revenue by product line (bn VND)
Merchandise goods (traded/imported)
990.4
1087.6
9M 2025
9M 2026
+9.8%
Finished goods (own-manufactured)
517.9
527.3
9M 2025
9M 2026
+1.8%
Assets, 30 Sep 2026 (total 1,977.5bn)
Current accounts receivable
650.5 bn
Short-term investments (deposits)
543.0 bn
Inventories
530.9 bn
Fixed assets
177.0 bn
Cash & equivalents
38.7 bn
Long-term investments
19.6 bn
Other long-term assets
10.5 bn
Other current assets
5.3 bn
Construction in progress
2.1 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
581.7 bn
Net cash
581.7 bn
Financial debt
0 bn
Notes
RestatedSố liệu điều chỉnhThe 9M 2025 cash flow comparatives are restated. Operating cash flow for 9M 2025 is ₫108.1bn in this filing against ₫89.4bn in the Q3 2025 filing, and investing cash flow is −₫148.6bn against −₫130.0bn. Note 30 sets out the change: under Circular 99, which applies to years starting on or after 1 January 2026, ₫18.7bn of accrued deposit interest moves from other receivables into held-to-maturity investments, and the receivables and term-deposit lines of the cash flow each move by the same ₫18.7bn. Net cash flow (−₫40.6bn) and the income statement from revenue to net profit are unchanged. The 31 Dec 2025 balance sheet is re-presented the same way (held-to-maturity investments ₫509.7bn against ₫491.0bn reported before).Số liệu so sánh dòng tiền 9T/2025 đã được điều chỉnh. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 9T/2025 là 108,1 tỷ trong báo cáo này so với 89,4 tỷ trong báo cáo Q3/2025, và dòng tiền đầu tư là −148,6 tỷ so với −130,0 tỷ. Thuyết minh số 30 trình bày thay đổi: theo Thông tư 99, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, 18,7 tỷ lãi tiền gửi dự thu chuyển từ phải thu ngắn hạn khác sang đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, và các dòng phải thu và tiền gửi kỳ hạn trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều thay đổi đúng 18,7 tỷ. Dòng tiền thuần (−40,6 tỷ) và kết quả kinh doanh từ doanh thu đến lợi nhuận sau thuế không đổi. Bảng cân đối kế toán tại 31/12/2025 cũng được trình bày lại tương tự (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 509,7 tỷ so với 491,0 tỷ trước đây).
Cash flowDòng tiềnOperating cash flow was −₫33.4bn in 9M 2026 against +₫108.1bn (restated) a year ago, while net profit reached ₫148.3bn. Receivables absorbed ₫77.9bn (₫29.4bn released a year ago, restated) and inventories ₫9.7bn (₫53.9bn released); payables absorbed ₫52.1bn (₫43.5bn) and income tax paid was ₫50.4bn (₫39.0bn). Trade receivables are ₫627.5bn at 30 Sep against ₫555.2bn at 31 Dec, including ₫315.1bn from Dược Thuận Gia and ₫90.4bn from Bio Health Pharma (none at 31 Dec); finished goods inventory is ₫238.9bn against ₫158.2bn. Cash fell from ₫75.8bn to ₫38.7bn.Dòng tiền kinh doanh 9T/2026 là −33,4 tỷ so với +108,1 tỷ (số đã điều chỉnh) cùng kỳ, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 148,3 tỷ. Các khoản phải thu hấp thụ 77,9 tỷ (năm trước giải phóng 29,4 tỷ, số đã điều chỉnh) và hàng tồn kho hấp thụ 9,7 tỷ (năm trước giải phóng 53,9 tỷ); các khoản phải trả hấp thụ 52,1 tỷ (43,5 tỷ) và thuế TNDN đã nộp là 50,4 tỷ (39,0 tỷ). Phải thu khách hàng là 627,5 tỷ tại 30/09 so với 555,2 tỷ tại 31/12, trong đó có 315,1 tỷ của Dược Thuận Gia và 90,4 tỷ của Bio Health Pharma (31/12: không có); thành phẩm tồn kho là 238,9 tỷ so với 158,2 tỷ. Tiền giảm từ 75,8 tỷ xuống 38,7 tỷ.
Gross profitLợi nhuận gộpGross profit rose to ₫292.2bn from ₫253.6bn in 9M, and the rise comes from merchandise. Merchandise revenue grew to ₫1,087.6bn from ₫990.4bn while its cost of goods sold was ₫871.3bn against ₫867.2bn, leaving ₫216.2bn of gross profit against ₫123.2bn. Finished goods revenue edged up to ₫527.3bn from ₫517.9bn but its cost rose to ₫451.3bn from ₫387.5bn, so its gross profit fell to ₫76.0bn from ₫130.4bn (revenue less cost of goods sold, Notes 20 and 21).Lợi nhuận gộp 9T tăng lên 292,2 tỷ từ 253,6 tỷ, và mức tăng đến từ hàng hóa. Doanh thu hàng hóa tăng lên 1.087,6 tỷ từ 990,4 tỷ trong khi giá vốn hàng hóa là 871,3 tỷ so với 867,2 tỷ, cho lợi nhuận gộp 216,2 tỷ so với 123,2 tỷ. Doanh thu thành phẩm nhích lên 527,3 tỷ từ 517,9 tỷ nhưng giá vốn tăng lên 451,3 tỷ từ 387,5 tỷ, nên lợi nhuận gộp giảm còn 76,0 tỷ từ 130,4 tỷ (doanh thu trừ giá vốn, Thuyết minh 20 và 21).
DividendCổ tứcThe FY2025 dividend (₫2,500 per share, 25% of par) was still unpaid at 30 Sep: dividends payable are ₫86.83bn (₫13,560,650 at 31 Dec) against ₫86.82bn declared in the equity statement, and the financing cash flow is nil for 9M. HOSE's notice No. 1760/TB-SGDHCM of 21 Aug 2026 set the ex-dividend date at 14 Sep, the record date at 15 Sep and the payment date at 21 Oct 2026, the day after the filing was signed, so the cash goes out in Q4. Term deposits are ₫533.0bn of principal (₫491.0bn at 31 Dec) plus ₫10.0bn of accrued interest, with terms running to June 2027 at 5.7% to 9.0% a year; the ₫95.0bn at Tiên Phong Bank has its term ending on 19 Oct 2026, the day before the filing was signed.Cổ tức năm 2025 (2.500 đồng/cổ phiếu, 25% mệnh giá) chưa được chi trả tại 30/09: cổ tức phải trả là 86,83 tỷ (13.560.650 đồng tại 31/12) so với 86,82 tỷ đã công bố trên báo cáo biến động vốn chủ sở hữu, và dòng tiền tài chính 9T bằng 0. Thông báo số 1760/TB-SGDHCM của HOSE ngày 21/08/2026 ấn định ngày giao dịch không hưởng quyền là 14/09, ngày đăng ký cuối cùng là 15/09 và ngày thanh toán là 21/10/2026, một ngày sau khi báo cáo được ký, nên tiền chi ra trong Q4. Tiền gửi có kỳ hạn là 533,0 tỷ gốc (491,0 tỷ tại 31/12) cộng 10,0 tỷ lãi dự thu, kỳ hạn kéo dài đến tháng 6/2027 với lãi suất 5,7% đến 9,0%/năm; khoản 95,0 tỷ tại Ngân hàng Tiên Phong có kỳ hạn kết thúc ngày 19/10/2026, một ngày trước khi báo cáo được ký.
Q3 net profit rose 39.2% YoY (₫27.9bn → ₫38.9bn) on net revenue up 8.9% (₫528.9bn → ₫576.1bn); both figures match DMC's disclosure letter to the SSC and HOSE (No. 42/HDQT-DMC, 20 Oct 2026), which credits adjusting the product mix to demand, tighter control of input costs and wider distribution through traditional and e-commerce channels. It cites no one-off item.LNST Q3 tăng 39,2% so với cùng kỳ (27,9 tỷ → 38,9 tỷ) trong khi doanh thu thuần tăng 8,9% (528,9 tỷ → 576,1 tỷ); cả hai số liệu khớp với công văn giải trình của DMC gửi UBCKNN và HOSE (số 42/HĐQT-DMC, ngày 20/10/2026), công văn nêu nguyên nhân là điều chỉnh danh mục sản phẩm theo nhu cầu, kiểm soát chặt chẽ hơn chi phí đầu vào và mở rộng phân phối qua kênh truyền thống và thương mại điện tử. Công văn không nêu khoản mục bất thường nào.
DMC borrowed and repaid ₫82.7bn within Q3 and ends the period with no debt. The 1H 2026 filing shows no loans received or repaid; the 9M cash flow shows ₫82.7bn on each line, and interest expense of ₫0.23bn all falls in Q3 (none in 9M 2025). The note the cash flow refers to (Note 18) is not in the filing, since the numbering jumps from 17 to 19, so the filing gives no lender or purpose.DMC vay và trả hết 82,7 tỷ trong Q3 và kết thúc kỳ không còn nợ. Báo cáo 6T/2026 không có khoản vay nhận hay trả; báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9T ghi 82,7 tỷ ở cả hai dòng, và chi phí lãi vay 0,23 tỷ phát sinh toàn bộ trong Q3 (9T/2025: không có). Thuyết minh mà các dòng này dẫn chiếu (số 18) không có trong báo cáo, do số thứ tự nhảy từ 17 sang 19, nên báo cáo không nêu bên cho vay hay mục đích.
Operating profit rose to ₫186.7bn from ₫132.0bn in 9M (Q3: ₫50.5bn against ₫34.5bn). On top of the gross profit gain, selling expenses fell to ₫72.6bn from ₫79.2bn, led by promotion and marketing spending at ₫23.9bn against ₫29.4bn, while financial income grew to ₫30.6bn from ₫22.4bn (deposit interest ₫27.1bn against ₫19.8bn) and financial expenses fell to ₫2.5bn from ₫5.6bn. Against that, other expenses are ₫1.69bn (₫0.07bn a year ago), almost all of it in Q3, and Note 25 lists them only as other items.Lợi nhuận hoạt động tăng lên 186,7 tỷ từ 132,0 tỷ trong 9T (Q3: 50,5 tỷ so với 34,5 tỷ). Ngoài phần tăng của lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng giảm còn 72,6 tỷ từ 79,2 tỷ, chủ yếu nhờ chi phí khuyến mãi tiếp thị còn 23,9 tỷ so với 29,4 tỷ, trong khi doanh thu tài chính tăng lên 30,6 tỷ từ 22,4 tỷ (lãi tiền gửi 27,1 tỷ so với 19,8 tỷ) và chi phí tài chính giảm còn 2,5 tỷ từ 5,6 tỷ. Ngược lại, chi phí khác là 1,69 tỷ (0,07 tỷ cùng kỳ), gần như toàn bộ phát sinh trong Q3, và Thuyết minh 25 chỉ ghi là các khoản khác.