Revenue Q3
1,184.8
+12.3% YoY
Gross profit Q3
372.1
+22.0% YoY
Operating profit Q3
101.4
+9.8% YoY
Net profit Q3
79.9
+6.3% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
1055
1184.8
Q3 2025
Q3 2026
+12.3%
Gross profit
304.9
372.1
Q3 2025
Q3 2026
+22.0%
Operating profit
92.4
101.4
Q3 2025
Q3 2026
+9.8%
Net profit
75.2
79.9
Q3 2025
Q3 2026
+6.3%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
2917.6
3346
9M 2025
9M 2026
+14.7%
Gross profit
817.9
996.6
9M 2025
9M 2026
+21.9%
Operating profit
254.2
299.7
9M 2025
9M 2026
+17.9%
Net profit
211.4
240.2
9M 2025
9M 2026
+13.6%
Assets, 30 Sep 2026 (total 2,251.5bn)
Fixed assets
796.0 bn
Inventories
403.4 bn
Short-term investments
348.2 bn
Short-term receivables
293.3 bn
Cash and cash equivalents
286.3 bn
Other long-term assets
121.1 bn
Construction in progress
3.3 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + short-term investments
634.5 bn
Net cash
473.8 bn
Financial debt
160.7 bn
Notes
Financial debtNợ vay tài chínhFinancial debt fell from ₫203.3bn to ₫160.7bn between 30 Sep 2025 and 30 Sep 2026. Long-term borrowings, which stood at ₫45.8bn a year ago, are fully paid off at 30 Sep 2026; the remaining ₫160.7bn is entirely short-term. It is up from ₫112.0bn at 30 Jun 2026, though, so short-term borrowings rose by ₫48.7bn during Q3. Net cash more than doubled from ₫223.7bn to ₫473.8bn, while interest expense fell 40.2% YoY in Q3.Nợ vay tài chính giảm từ 203,3 tỷ xuống 160,7 tỷ giữa 30/09/2025 và 30/09/2026. Vay dài hạn, ở mức 45,8 tỷ một năm trước, đã được trả hết hoàn toàn tại 30/09/2026; toàn bộ 160,7 tỷ còn lại là vay ngắn hạn. Tuy nhiên con số này cao hơn mức 112,0 tỷ tại 30/06/2026, tức vay ngắn hạn tăng 48,7 tỷ trong Q3. Tiền ròng hơn gấp đôi, từ 223,7 tỷ lên 473,8 tỷ, trong khi chi phí lãi vay giảm 40,2% so với cùng kỳ trong Q3.
Total liabilities rose 7.7% YoY (₫640.9bn to ₫690.4bn) while total assets grew 14.8% (₫1,961.9bn to ₫2,251.5bn). Liabilities other than financial debt rose 21.1% (₫437.6bn to ₫529.7bn), more than offsetting the debt paydown. Total equity rose 18.2% YoY to ₫1,561.1bn.Tổng nợ phải trả tăng 7,7% so với cùng kỳ (640,9 tỷ lên 690,4 tỷ) trong khi tổng tài sản tăng 14,8% (1.961,9 tỷ lên 2.251,5 tỷ). Nợ phải trả không tính nợ vay tài chính tăng 21,1% (437,6 tỷ lên 529,7 tỷ), vượt mức giảm của nợ vay. Tổng vốn chủ sở hữu tăng 18,2% so với cùng kỳ lên 1.561,1 tỷ.
Gross margin expanded from 28.9% to 31.4% in Q3 (28.0% to 29.8% in 9M) as cost of goods sold grew slower than revenue (+8.4% vs +12.3%). Selling expense grew faster than revenue instead (+29.2% vs +12.3%), rising from 14.9% to 17.1% of revenue, while general and administration expense grew +13.0% and stayed near 5.5% of revenue. Operating margin slipped slightly in Q3 (8.8% to 8.6%) because the added selling cost outweighed the gross margin gain; over 9M it still improved (8.7% to 9.0%).Biên lợi nhuận gộp mở rộng từ 28,9% lên 31,4% trong Q3 (28,0% lên 29,8% trong 9T) do giá vốn hàng bán tăng chậm hơn doanh thu (+8,4% so với +12,3%). Ngược lại, chi phí bán hàng tăng nhanh hơn doanh thu (+29,2% so với +12,3%), tăng từ 14,9% lên 17,1% doanh thu, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng +13,0% và giữ ở mức khoảng 5,5% doanh thu. Biên lợi nhuận hoạt động giảm nhẹ trong Q3 (8,8% xuống 8,6%) vì chi phí bán hàng tăng thêm vượt qua phần biên lợi nhuận gộp cải thiện; tính 9T biên này vẫn cải thiện (8,7% lên 9,0%).
Net profit grew 6.3% in Q3, slower than operating profit (+9.8%) and revenue (+12.3%). Financial income fell from ₫5.17bn to ₫1.06bn (down 79.5%), and other profit (other income less other expense) fell from ₫1.61bn to ₫0.04bn as other expense rose from ₫0.72bn to ₫3.08bn. The tax charge was also 21.2% of profit before tax against 20.0% a year ago. The statements reviewed don't itemize these lines.Lợi nhuận sau thuế tăng 6,3% trong Q3, chậm hơn lợi nhuận hoạt động (+9,8%) và doanh thu (+12,3%). Doanh thu hoạt động tài chính giảm từ 5,17 tỷ xuống 1,06 tỷ (giảm 79,5%), và lợi nhuận khác (thu nhập khác trừ chi phí khác) giảm từ 1,61 tỷ xuống 0,04 tỷ do chi phí khác tăng từ 0,72 tỷ lên 3,08 tỷ. Chi phí thuế cũng bằng 21,2% lợi nhuận trước thuế so với 20,0% một năm trước. Các báo cáo được xem xét không thuyết minh chi tiết các khoản này.
Inventories reached ₫403.4bn at 30 Sep 2026: up 26.2% YoY (₫319.7bn at 30 Sep 2025), up 54.0% since 31 Dec 2025 (₫261.8bn) and up 4.7% since 30 Jun 2026 (₫385.1bn), against 9M revenue growth of 14.7%. Short-term receivables are ₫293.3bn, up 23.7% since 31 Dec 2025 (₫237.2bn) but 10.3% below a year ago (₫326.9bn).Hàng tồn kho đạt 403,4 tỷ tại 30/09/2026: tăng 26,2% so với cùng kỳ (319,7 tỷ tại 30/09/2025), tăng 54,0% kể từ 31/12/2025 (261,8 tỷ) và tăng 4,7% kể từ 30/06/2026 (385,1 tỷ), so với mức tăng doanh thu 9T là 14,7%. Phải thu ngắn hạn là 293,3 tỷ, tăng 23,7% kể từ 31/12/2025 (237,2 tỷ) nhưng thấp hơn 10,3% so với một năm trước (326,9 tỷ).
The retained-earnings-brought-forward component of undistributed profit is ₫1,072.3bn at 30 Sep 2026, unchanged from 30 Jun 2026, so there was no further movement in Q3 after the roughly ₫73.2bn fall between 31 Dec 2025 (₫1,145.6bn) and 30 Jun 2026. Equity rose ₫79.9bn in Q3 (₫1,481.2bn to ₫1,561.1bn), in line with Q3 net profit of ₫79.9bn; the ₫0.07bn difference equals exactly the dividends and profit distributions paid to owners in Q3 per the cash flow statement.Phần "lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước" trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 1.072,3 tỷ tại 30/09/2026, không đổi so với 30/06/2026, nên không có biến động thêm trong Q3 sau mức giảm khoảng 73,2 tỷ giữa 31/12/2025 (1.145,6 tỷ) và 30/06/2026. Vốn chủ sở hữu tăng 79,9 tỷ trong Q3 (1.481,2 tỷ lên 1.561,1 tỷ), tương ứng với lợi nhuận sau thuế Q3 là 79,9 tỷ; khoản chênh lệch 0,07 tỷ đúng bằng cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong Q3 theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ.