Revenue Q3
291.1
+24.1% YoY
Gross profit Q3
31.6
+112.6% YoY
Operating profit Q3
11.0
+174.6% YoY
Net profit Q3
8.8
+180.1% YoY
Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND)
Revenue
234.7
291.1
Q3 2025
Q3 2026
+24.1%
Gross profit
14.8
31.6
Q3 2025
Q3 2026
+112.6%
Operating profit
4
11
Q3 2025
Q3 2026
+174.6%
Net profit
3.1
8.8
Q3 2025
Q3 2026
+180.1%
9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Revenue
606.3
795.7
9M 2025
9M 2026
+31.3%
Gross profit
53.3
78
9M 2025
9M 2026
+46.2%
Operating profit
21.2
30.4
9M 2025
9M 2026
+43.0%
Net profit
17.2
24.2
9M 2025
9M 2026
+40.8%
Revenue by type, 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND)
Goods (cement)
596.2
788.6
9M 2025
9M 2026
+32.3%
Services
5
4.9
9M 2025
9M 2026
−3.5%
Investment property
5.1
2.2
9M 2025
9M 2026
−55.9%
Assets, 30 Sep 2026 (total 434.1bn)
Short-term receivables
342.5 bn
Construction in progress (land)
43.4 bn
Cash and equivalents
21.7 bn
Fixed assets
14.4 bn
Investment property
8.9 bn
Inventories
2.7 bn
Long-term receivables
0.3 bn
Other assets
0.2 bn
Balance sheet gearing (bn VND)
Cash + equivalents
21.7 bn
Financial debt
147.4 bn
Net debt
125.7 bn
Trade receivables by customer, 30 Sep 2026 (total 349.5bn)
Long An Port (QL&KT)
29.7bn
Ly Tam Thu Duc 1 (concrete)
20.8bn
Ly Tam Thu Duc Dong Nai (concrete)
18.8bn
Hoang So XD-TM-DV
14.9bn
Hoang So (concrete)
8.0bn
Other customers
257.2bn
Notes
ReceivablesPhải thuTrade receivables are 349.5bn gross (320.2bn at 01/01/2026) against total assets of 434.1bn. Bad debts in Note V.7 (30/09/2026 vs 01/01/2026): gross 57.6bn vs 48.6bn, estimated recoverable 30.1bn vs 22.2bn, provision 27.50bn vs 26.39bn. Long An Port (QL&KT): gross 29.9bn vs 13.0bn, while its provision fell to 3.65bn from 4.63bn because the estimated recoverable amount rose to 26.3bn from 8.4bn.Phải thu khách hàng là 349,5 tỷ chưa trừ dự phòng (320,2 tỷ tại 01/01/2026), trên tổng tài sản 434,1 tỷ. Nợ xấu theo Thuyết minh V.7 (30/09/2026 so với 01/01/2026): giá gốc 57,6 tỷ so với 48,6 tỷ, giá trị có thể thu hồi 30,1 tỷ so với 22,2 tỷ, dự phòng 27,50 tỷ so với 26,39 tỷ. Cảng Long An (QL&KT): giá gốc 29,9 tỷ so với 13,0 tỷ, trong khi dự phòng giảm còn 3,65 tỷ từ 4,63 tỷ do giá trị có thể thu hồi ước tính tăng lên 26,3 tỷ từ 8,4 tỷ.
Cash flowDòng tiềnOperating cash flow was −8.72bn in 9M vs +6.81bn last year. Receivables absorbed 28.52bn of cash. Cash fell from 55.9bn to 21.7bn. Financing outflow of 25.14bn: dividends paid 28.74bn, net debt repayment 10.26bn (drew 293.4bn, repaid 303.6bn), offset by +13.87bn on the share repurchase line, in line with the sale of treasury shares.Dòng tiền kinh doanh 9T là −8,72 tỷ so với +6,81 tỷ cùng kỳ. Các khoản phải thu hấp thụ 28,52 tỷ tiền. Tiền giảm từ 55,9 tỷ xuống 21,7 tỷ. Dòng tiền tài chính âm 25,14 tỷ: trả cổ tức 28,74 tỷ, trả nợ vay thuần 10,26 tỷ (vay 293,4 tỷ, trả 303,6 tỷ), bù lại bằng +13,87 tỷ ở dòng mua lại cổ phiếu, phù hợp với việc bán cổ phiếu quỹ.
Related-partyBên liên quanNote VII.1 lists Hung Thanh (XD DV TM Hung Thanh Co., Ltd., a related party): cement purchases of 89.35bn, cement sales of 4.33bn, loan collected 30.00bn and loan interest collected 0.96bn. A port and warehouse lease with Kien Thanh (also a related party) is 0.27bn.Thuyết minh VII.1 ghi nhận Công ty TNHH XD DV TM Hưng Thành (bên liên quan): mua xi măng 89,35 tỷ, bán xi măng 4,33 tỷ, thu hồi tiền vay 30,00 tỷ và thu lãi vay 0,96 tỷ. Thuê bến cảng, kho với Công ty TNHH XD DV TM Kiến Thành (bên liên quan) là 0,27 tỷ.
Q3 gross profit was 31.56bn vs 14.85bn a year ago, and operating profit was 11.00bn vs 4.01bn. Selling expense in the quarter was 14.67bn vs 7.82bn. Over 9M, selling expense is 31.85bn vs 23.73bn, G&A expense 13.25bn vs 8.97bn and finance expense 8.83bn vs 4.58bn.Lợi nhuận gộp Q3 là 31,56 tỷ so với 14,85 tỷ cùng kỳ, và LN hoạt động là 11,00 tỷ so với 4,01 tỷ. Chi phí bán hàng trong quý là 14,67 tỷ so với 7,82 tỷ. Lũy kế 9T, chi phí bán hàng là 31,85 tỷ so với 23,73 tỷ, chi phí QLDN 13,25 tỷ so với 8,97 tỷ và chi phí tài chính 8,83 tỷ so với 4,58 tỷ.
Borrowings are 147.4bn vs 157.6bn at 01/01/2026: banks 127.3bn (BIDV 94.3bn, Sacombank 33.0bn) and individuals 20.07bn. Net debt is 125.7bn vs 101.7bn at the start of the year.Dư nợ vay là 147,4 tỷ so với 157,6 tỷ tại 01/01/2026: ngân hàng 127,3 tỷ (BIDV 94,3 tỷ, Sacombank 33,0 tỷ) và cá nhân 20,07 tỷ. Nợ ròng là 125,7 tỷ so với 101,7 tỷ đầu năm.
Construction in progress is 43.4bn vs 36.6bn at 01/01/2026, and every line in Note V.9 is a land-use-right purchase: My Le (Tay Ninh) logistics warehouse and port project 20.0bn (was 34.18bn; the footnote cites Board Resolution 193 of 29/06/2026 recovering invested capital), Rach Ba Xieng (My Le) 10.98bn and My Le residential land 7.13bn (both nil at 01/01/2026; footnoted as land bought for business under Board Resolutions 194A of 27/07/2026 and 194 of 21/07/2026), and the Ba Nho, Can Duoc (Long An) warehouse 5.30bn (was 2.40bn). Per the footnotes, the Can Duoc land is held in the name of Mr Le Van Phai by Board resolution because legal procedures are unresolved and it cannot yet be transferred to the company, and the My Le logistics land (18,991 m2) is held in the name of Ms Le Kim Trinh under Board Resolution 150 of 06/11/2025. The Vicem Ha Tien share investment (net 2.49bn at 01/01/2026) is nil at 30/09/2026, and the cash flow statement shows 2.89bn recovered from investments in other entities. Investment-property revenue fell to 2.24bn from 5.07bn in 9M.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 43,4 tỷ so với 36,6 tỷ tại 01/01/2026, và mọi khoản trong Thuyết minh V.9 đều là tiền mua quyền sử dụng đất: dự án kho và cảng logistics Xã Mỹ Lệ - Tây Ninh 20,0 tỷ (trước đó 34,18 tỷ; chú thích nêu Nghị quyết 193/NQ-HĐQT ngày 29/06/2026 thu hồi vốn đã đầu tư), dự án Rạch Bà Xiếng Xã Mỹ Lệ 10,98 tỷ và đất thổ cư Xã Mỹ Lệ 7,13 tỷ (đều bằng 0 tại 01/01/2026; chú thích nêu là tiền mua đất phục vụ kinh doanh theo NQ 194A/NQ-HĐQT ngày 27/07/2026 và NQ 194/NQ-HĐQT ngày 21/07/2026), và nhà kho Bà Nhờ - Cần Đước - Long An 5,30 tỷ (trước đó 2,40 tỷ). Theo chú thích, đất Cần Đước đứng tên Ông Lê Văn Phải theo nghị quyết HĐQT do đang vướng thủ tục pháp lý nên chưa sang tên được cho Công ty, và đất kho, cảng logistics Mỹ Lệ (18.991 m2) đứng tên Bà Lê Kim Trinh theo Nghị quyết 150/NQ-HĐQT ngày 06/11/2025. Khoản đầu tư cổ phiếu Xi măng Vicem Hà Tiên (giá trị ròng 2,49 tỷ tại 01/01/2026) bằng 0 tại 30/09/2026, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi nhận thu hồi 2,89 tỷ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư 9T giảm còn 2,24 tỷ từ 5,07 tỷ.
Treasury shares fell to 2,841,000 from 3,780,000 (939,000 fewer); shares outstanding are 12,159,000. Dividends declared in 9M: 11.22bn. The dividend payable of 18.54bn at 01/01/2026 plus this declaration less 28.74bn paid leaves 1.01bn payable. Equity is 264.8bn vs 236.3bn.Cổ phiếu quỹ giảm còn 2.841.000 từ 3.780.000 (giảm 939.000 cp); số cổ phiếu lưu hành là 12.159.000. Cổ tức công bố trong 9T: 11,22 tỷ. Cổ tức phải trả 18,54 tỷ tại 01/01/2026 cộng khoản công bố này, trừ 28,74 tỷ đã trả, còn lại 1,01 tỷ phải trả. Vốn chủ sở hữu là 264,8 tỷ so với 236,3 tỷ.
The 2026 AGM plan: revenue 1,145bn, profit before tax 42.47bn, net profit 33.98bn, EPS 2,771 VND, cement 770,000 tons, dividend 26% in cash. After 9M: revenue 795.7bn, profit before tax 30.4bn, net profit 24.2bn, EPS 2,154 VND. FY2025: revenue 884.1bn and net profit 31.24bn (audited statements); cement volume 681,537 tons including promotional goods (annual report).Kế hoạch ĐHĐCĐ 2026: doanh thu 1.145 tỷ, LN trước thuế 42,47 tỷ, LNST 33,98 tỷ, EPS 2.771 đồng, xi măng 770.000 tấn, cổ tức 26% bằng tiền. Sau 9T: doanh thu 795,7 tỷ, LN trước thuế 30,4 tỷ, LNST 24,2 tỷ, EPS 2.154 đồng. FY2025: doanh thu 884,1 tỷ và LNST 31,24 tỷ (báo cáo kiểm toán); sản lượng xi măng 681.537 tấn gồm hàng khuyến mãi (báo cáo thường niên).