Cash flowDòng tiềnOperating cash flow was −₫41.9bn in 9M 2026 against +₫3.8bn a year ago, while profit before tax was ₫100.3bn (₫105.3bn). Receivables absorbed ₫116.9bn (₫61.9bn). Cash and equivalents fell from ₫209.8bn at 1 January to ₫81.4bn, after ₫43.2bn of dividends (₫41.4bn).Dòng tiền kinh doanh 9T/2026 là −41,9 tỷ so với +3,8 tỷ cùng kỳ, trong khi LN trước thuế là 100,3 tỷ (105,3 tỷ). Các khoản phải thu hút 116,9 tỷ (61,9 tỷ). Tiền và tương đương tiền giảm từ 209,8 tỷ tại 01/01 xuống 81,4 tỷ, sau khi chi 43,2 tỷ cổ tức (41,4 tỷ).
Trade receivables are ₫234.9bn against ₫77.8bn at 1 January. ₫204.5bn of that is owed by related parties (₫66.0bn), almost all of it by Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn (₫203.9bn against ₫65.2bn).Phải thu khách hàng ngắn hạn là 234,9 tỷ so với 77,8 tỷ tại 01/01. Trong đó 204,5 tỷ là phải thu các bên liên quan (66,0 tỷ), gần như toàn bộ của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn (203,9 tỷ so với 65,2 tỷ).
Q3 cost of sales was ₫85.1bn against ₫65.2bn, growing faster than revenue, so gross profit fell to ₫38.1bn from ₫40.1bn. Over 9M, cost of sales is ₫192.3bn (₫191.4bn) on revenue of ₫309.0bn (₫306.4bn).Giá vốn Q3 là 85,1 tỷ so với 65,2 tỷ, tăng nhanh hơn doanh thu, nên LN gộp giảm còn 38,1 tỷ từ 40,1 tỷ. Lũy kế 9T, giá vốn là 192,3 tỷ (191,4 tỷ) trên doanh thu 309,0 tỷ (306,4 tỷ).
Profit from the 20% associate Tân Cảng Quế Võ was ₫5.9bn in 9M 2026 (₫5.5bn) and deposit interest was ₫5.7bn (₫4.9bn), together ₫11.5bn against profit before tax of ₫100.3bn. Term deposits are ₫110.6bn of principal, level with 1 January.LN từ công ty liên kết Tân Cảng Quế Võ (20%) là 5,9 tỷ trong 9T/2026 (5,5 tỷ) và lãi tiền gửi là 5,7 tỷ (4,9 tỷ), tổng cộng 11,5 tỷ so với LN trước thuế 100,3 tỷ. Tiền gửi có kỳ hạn là 110,6 tỷ tiền gốc, ngang với đầu năm.
Cash paid for fixed assets was ₫48.6bn in 9M 2026 against ₫41.4bn, and construction in progress is ₫25.6bn at 30 September.Tiền chi mua sắm tài sản cố định là 48,6 tỷ trong 9T/2026 so với 41,4 tỷ, và XDCB dở dang là 25,6 tỷ tại 30/09.