VNF - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 457.2 +9.7% YoY Gross profit Q3 29.5 +6.4% YoY JV profit Q3 2.9 −23.3% YoY Net profit Q3 (parent) 17.6 −6.1% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 416.9 457.2 Q3 2025 Q3 2026 +9.7% Gross profit 27.7 29.5 Q3 2025 Q3 2026 +6.4% JV profit 3.7 2.9 Q3 2025 Q3 2026 −23.3% Net profit (parent) 18.7 17.6 Q3 2025 Q3 2026 −6.1% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 1144.8 1140.9 9M 2025 9M 2026 −0.3% Gross profit 85.3 90.2 9M 2025 9M 2026 +5.8% JV profit 0.2 6.2 9M 2025 9M 2026 +3,685.2% Net profit (parent) 45.6 52.4 9M 2025 9M 2026 +14.9% JV / associates profit by quarter (bn VND) -3.32 Q1 2025 -0.25 Q2 2025 3.73 Q3 2025 -1.42 Q1 2026 4.86 Q2 2026 2.86 Q3 2026 Assets, 30 Sep 2026 (total 926.0bn) Associates 348.9 bn Receivables 192.4 bn Held-to-maturity 169.4 bn Cash 107.0 bn Held-for-trading 38.4 bn Other 38.2 bn Other entities 31.7 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 311.6 bn Net cash 301.8 bn Financial debt 9.7 bn Held-to-maturity investments, 30 Sep 2026 (total 169.4bn) Bank deposits, 6-12 month maturity Short-term, 166.14bn Bank deposits, over 12 month maturity Long-term, 3.25bn Ownership structure VNF Total in associates + other investments: 380.64bn Subsidiaries SFS 100%, consolidated Vector Aviation 90%, consolidated Xue Hang 51%, consolidated Vietway 45.9%, dissolving Associates (total 348.91bn) Mipec 21.33%, 168.19bn VNT 24.87%, 83.23bn TLL 22.96%, 56.98bn VMT 27.89%, 25.90bn VLL 20.00%, 14.62bn Other investments (total 31.73bn) Vinalink 21.84bn Konoike 4.92bn Kintetsu 4.25bn Vinatrans Truck. 0.73bn Teal = consolidated, no separate carrying value shown. Coral = equity method, value shown is net carrying amount. Purple = cost method, value shown is cost. Charter capital 317.16bn, 31,715,880 shares, par 10,000 VND. Largest holders per the filing's capital table: Transimex Corporation 61.02%, Conasi Property Management and Development 13.11%, Vinatrans International Freight Forwarders 10.87% Held-for-trading securities, 30 Sep 2026 (bn VND) Cost Fair value 22.36 18.9 PDN (Dong Nai Port) 7.12 8.02 VFC (Vinafco) 6.11 5.43 CLX (Cholimex) 4.93 4.17 CDN (Da Nang Port) 3.41 2.78 SCS (Saigon Cargo Service) Notes Q3 profitLN Q3​Q3 total profit after tax prints at ₫19.1bn, but 9M (₫56.6bn) less 1H in the Q2 filing (₫36.3bn) leaves ₫20.3bn. For the parent's shareholders, Q3 is ₫17.6bn printed (−6.1% YoY) against ₫18.8bn by subtraction (+0.5%); Q3 revenue differs by ₫5.0bn too. The balance sheet carries the 9M figure, and printed Q3 financial expenses (₫5.1bn) are below the ₫5.5bn securities provision. The filing does not explain the gap.Tổng LN sau thuế Q3 trên báo cáo là 19,1 tỷ, nhưng 9 tháng (56,6 tỷ) trừ 6 tháng đầu năm trong báo cáo Q2 (36,3 tỷ) còn 20,3 tỷ. Với cổ đông công ty mẹ, Q3 là 17,6 tỷ trên báo cáo (−6,1% so với cùng kỳ), còn theo phép trừ là 18,8 tỷ (+0,5%); doanh thu Q3 cũng chênh 5,0 tỷ. Bảng cân đối kế toán dùng số 9 tháng, và chi phí tài chính Q3 trên báo cáo (5,1 tỷ) nhỏ hơn khoản dự phòng chứng khoán 5,5 tỷ. Báo cáo không giải thích chênh lệch này. ReclassifiedPhân loại lại​₫20.15bn of deposits now sits in a new other current assets line, in both columns of this balance sheet. The Q2 filing and the audited 2025 accounts show other short-term receivables of ₫58.82bn at 31 Dec 2025, against ₫38.67bn here, so receivables of ₫192.4bn at 30 Sep are not like-for-like with ₫217.4bn at 30 Jun.20,15 tỷ tiền gửi nay nằm ở một dòng tài sản ngắn hạn khác mới, ở cả hai cột của bảng cân đối trong báo cáo này. Báo cáo Q2 và báo cáo kiểm toán 2025 ghi phải thu ngắn hạn khác tại 31/12/2025 là 58,82 tỷ, so với 38,67 tỷ ở báo cáo này, nên phải thu 192,4 tỷ tại 30/09 không so sánh trực tiếp được với 217,4 tỷ tại 30/06. Nine-month total profit after tax rose 11.8% to ₫56.6bn while pre-tax profit rose only 2.7%, to ₫65.5bn. Income tax fell to ₫9.0bn from ₫13.2bn (13.7% of pre-tax profit against 20.7%), so a lower tax charge supplies most of the growth.Tổng LN sau thuế 9 tháng tăng 11,8% lên 56,6 tỷ trong khi LN trước thuế chỉ tăng 2,7%, lên 65,5 tỷ. Thuế TNDN giảm còn 9,0 tỷ từ 13,2 tỷ (13,7% LN trước thuế so với 20,7%), nên phần lớn mức tăng đến từ thuế thấp hơn. Gross profit rose ₫4.9bn to ₫90.2bn over nine months on flat revenue (−0.3%). Other services supplied ₫4.6bn of it: ₫29.6bn of revenue against ₫21.3bn of cost, versus ₫34.2bn and ₫30.5bn a year ago. Airline tickets fell to ₫195.7bn from ₫254.8bn, at almost no margin (₫194.5bn of cost).LN gộp 9 tháng tăng 4,9 tỷ lên 90,2 tỷ trong khi doanh thu gần như đi ngang (−0,3%). Dịch vụ khác đóng góp 4,6 tỷ: doanh thu 29,6 tỷ so với giá vốn 21,3 tỷ, còn năm trước là 34,2 tỷ và 30,5 tỷ. Doanh thu bán vé máy bay giảm còn 195,7 tỷ từ 254,8 tỷ nhưng gần như không có lãi (giá vốn 194,5 tỷ). Dong Nai Port and Da Nang Port shares moved from the trading book (₫13.7bn cost at 31 Mar) to long-term investments (₫18.5bn at 30 Jun) and back (₫27.3bn at 30 Sep); the filing does not say why. Trading securities are now ₫4.6bn below cost, against a ₫5.5bn provision.Cổ phiếu Cảng Đồng Nai và Cảng Đà Nẵng chuyển từ danh mục kinh doanh (giá gốc 13,7 tỷ tại 31/03) sang đầu tư dài hạn (18,5 tỷ tại 30/06) rồi quay lại (27,3 tỷ tại 30/09); báo cáo không nêu lý do. Chứng khoán kinh doanh hiện thấp hơn giá gốc 4,6 tỷ, kèm khoản dự phòng 5,5 tỷ. Cash fell ₫31.8bn in Q3 to ₫107.0bn as the 2025 dividend (₫47.55bn, 15%) was paid: ₫48.1bn was payable at 30 Jun and ₫1.1bn at 30 Sep, and the first-half cash flow shows none paid. Operating cash flow is −⁠₫6.3bn for 9M (−⁠₫11.9bn a year ago): ₫26.6bn went into trading securities and payables fell ₫25.2bn.Tiền giảm 31,8 tỷ trong Q3, còn 107,0 tỷ, do chi trả cổ tức 2025 (47,55 tỷ, 15%): tại 30/06 còn phải trả 48,1 tỷ, tại 30/09 còn 1,1 tỷ, và dòng tiền 6 tháng đầu năm không có khoản chi cổ tức nào. Dòng tiền kinh doanh 9 tháng là −⁠6,3 tỷ (−⁠11,9 tỷ cùng kỳ): 26,6 tỷ đổ vào chứng khoán kinh doanh và các khoản phải trả giảm 25,2 tỷ.

October 25, 2026 · 6 min

DMC - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 576.1 +8.9% YoY Gross profit Q3 84.3 +16.5% YoY Operating profit Q3 50.5 +46.6% YoY Net profit Q3 38.9 +39.2% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 528.9 576.1 Q3 2025 Q3 2026 +8.9% Gross profit 72.4 84.3 Q3 2025 Q3 2026 +16.5% Operating profit 34.5 50.5 Q3 2025 Q3 2026 +46.6% Net profit 27.9 38.9 Q3 2025 Q3 2026 +39.2% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 1508.3 1614.8 9M 2025 9M 2026 +7.1% Gross profit 253.6 292.2 9M 2025 9M 2026 +15.2% Operating profit 132 186.7 9M 2025 9M 2026 +41.5% Net profit 106.7 148.3 9M 2025 9M 2026 +39.1% 9M revenue by product line (bn VND) Merchandise goods (traded/imported) 990.4 1087.6 9M 2025 9M 2026 +9.8% Finished goods (own-manufactured) 517.9 527.3 9M 2025 9M 2026 +1.8% Assets, 30 Sep 2026 (total 1,977.5bn) Current accounts receivable 650.5 bn Short-term investments (deposits) 543.0 bn Inventories 530.9 bn Fixed assets 177.0 bn Cash & equivalents 38.7 bn Long-term investments 19.6 bn Other long-term assets 10.5 bn Other current assets 5.3 bn Construction in progress 2.1 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 581.7 bn Net cash 581.7 bn Financial debt 0 bn Notes RestatedSố liệu điều chỉnh​The 9M 2025 cash flow comparatives are restated. Operating cash flow for 9M 2025 is ₫108.1bn in this filing against ₫89.4bn in the Q3 2025 filing, and investing cash flow is −⁠₫148.6bn against −⁠₫130.0bn. Note 30 sets out the change: under Circular 99, which applies to years starting on or after 1 January 2026, ₫18.7bn of accrued deposit interest moves from other receivables into held-to-maturity investments, and the receivables and term-deposit lines of the cash flow each move by the same ₫18.7bn. Net cash flow (−⁠₫40.6bn) and the income statement from revenue to net profit are unchanged. The 31 Dec 2025 balance sheet is re-presented the same way (held-to-maturity investments ₫509.7bn against ₫491.0bn reported before).Số liệu so sánh dòng tiền 9T/2025 đã được điều chỉnh. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 9T/2025 là 108,1 tỷ trong báo cáo này so với 89,4 tỷ trong báo cáo Q3/2025, và dòng tiền đầu tư là −148,6 tỷ so với −130,0 tỷ. Thuyết minh số 30 trình bày thay đổi: theo Thông tư 99, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, 18,7 tỷ lãi tiền gửi dự thu chuyển từ phải thu ngắn hạn khác sang đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, và các dòng phải thu và tiền gửi kỳ hạn trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều thay đổi đúng 18,7 tỷ. Dòng tiền thuần (−40,6 tỷ) và kết quả kinh doanh từ doanh thu đến lợi nhuận sau thuế không đổi. Bảng cân đối kế toán tại 31/12/2025 cũng được trình bày lại tương tự (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 509,7 tỷ so với 491,0 tỷ trước đây). Cash flowDòng tiền​Operating cash flow was −⁠₫33.4bn in 9M 2026 against +₫108.1bn (restated) a year ago, while net profit reached ₫148.3bn. Receivables absorbed ₫77.9bn (₫29.4bn released a year ago, restated) and inventories ₫9.7bn (₫53.9bn released); payables absorbed ₫52.1bn (₫43.5bn) and income tax paid was ₫50.4bn (₫39.0bn). Trade receivables are ₫627.5bn at 30 Sep against ₫555.2bn at 31 Dec, including ₫315.1bn from Dược Thuận Gia and ₫90.4bn from Bio Health Pharma (none at 31 Dec); finished goods inventory is ₫238.9bn against ₫158.2bn. Cash fell from ₫75.8bn to ₫38.7bn.Dòng tiền kinh doanh 9T/2026 là −33,4 tỷ so với +108,1 tỷ (số đã điều chỉnh) cùng kỳ, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 148,3 tỷ. Các khoản phải thu hấp thụ 77,9 tỷ (năm trước giải phóng 29,4 tỷ, số đã điều chỉnh) và hàng tồn kho hấp thụ 9,7 tỷ (năm trước giải phóng 53,9 tỷ); các khoản phải trả hấp thụ 52,1 tỷ (43,5 tỷ) và thuế TNDN đã nộp là 50,4 tỷ (39,0 tỷ). Phải thu khách hàng là 627,5 tỷ tại 30/09 so với 555,2 tỷ tại 31/12, trong đó có 315,1 tỷ của Dược Thuận Gia và 90,4 tỷ của Bio Health Pharma (31/12: không có); thành phẩm tồn kho là 238,9 tỷ so với 158,2 tỷ. Tiền giảm từ 75,8 tỷ xuống 38,7 tỷ. Gross profitLợi nhuận gộp​Gross profit rose to ₫292.2bn from ₫253.6bn in 9M, and the rise comes from merchandise. Merchandise revenue grew to ₫1,087.6bn from ₫990.4bn while its cost of goods sold was ₫871.3bn against ₫867.2bn, leaving ₫216.2bn of gross profit against ₫123.2bn. Finished goods revenue edged up to ₫527.3bn from ₫517.9bn but its cost rose to ₫451.3bn from ₫387.5bn, so its gross profit fell to ₫76.0bn from ₫130.4bn (revenue less cost of goods sold, Notes 20 and 21).Lợi nhuận gộp 9T tăng lên 292,2 tỷ từ 253,6 tỷ, và mức tăng đến từ hàng hóa. Doanh thu hàng hóa tăng lên 1.087,6 tỷ từ 990,4 tỷ trong khi giá vốn hàng hóa là 871,3 tỷ so với 867,2 tỷ, cho lợi nhuận gộp 216,2 tỷ so với 123,2 tỷ. Doanh thu thành phẩm nhích lên 527,3 tỷ từ 517,9 tỷ nhưng giá vốn tăng lên 451,3 tỷ từ 387,5 tỷ, nên lợi nhuận gộp giảm còn 76,0 tỷ từ 130,4 tỷ (doanh thu trừ giá vốn, Thuyết minh 20 và 21). DividendCổ tức​The FY2025 dividend (₫2,500 per share, 25% of par) was still unpaid at 30 Sep: dividends payable are ₫86.83bn (₫13,560,650 at 31 Dec) against ₫86.82bn declared in the equity statement, and the financing cash flow is nil for 9M. HOSE's notice No. 1760/TB-SGDHCM of 21 Aug 2026 set the ex-dividend date at 14 Sep, the record date at 15 Sep and the payment date at 21 Oct 2026, the day after the filing was signed, so the cash goes out in Q4. Term deposits are ₫533.0bn of principal (₫491.0bn at 31 Dec) plus ₫10.0bn of accrued interest, with terms running to June 2027 at 5.7% to 9.0% a year; the ₫95.0bn at Tiên Phong Bank has its term ending on 19 Oct 2026, the day before the filing was signed.Cổ tức năm 2025 (2.500 đồng/cổ phiếu, 25% mệnh giá) chưa được chi trả tại 30/09: cổ tức phải trả là 86,83 tỷ (13.560.650 đồng tại 31/12) so với 86,82 tỷ đã công bố trên báo cáo biến động vốn chủ sở hữu, và dòng tiền tài chính 9T bằng 0. Thông báo số 1760/TB-SGDHCM của HOSE ngày 21/08/2026 ấn định ngày giao dịch không hưởng quyền là 14/09, ngày đăng ký cuối cùng là 15/09 và ngày thanh toán là 21/10/2026, một ngày sau khi báo cáo được ký, nên tiền chi ra trong Q4. Tiền gửi có kỳ hạn là 533,0 tỷ gốc (491,0 tỷ tại 31/12) cộng 10,0 tỷ lãi dự thu, kỳ hạn kéo dài đến tháng 6/2027 với lãi suất 5,7% đến 9,0%/năm; khoản 95,0 tỷ tại Ngân hàng Tiên Phong có kỳ hạn kết thúc ngày 19/10/2026, một ngày trước khi báo cáo được ký. Q3 net profit rose 39.2% YoY (₫27.9bn → ₫38.9bn) on net revenue up 8.9% (₫528.9bn → ₫576.1bn); both figures match DMC's disclosure letter to the SSC and HOSE (No. 42/HDQT-DMC, 20 Oct 2026), which credits adjusting the product mix to demand, tighter control of input costs and wider distribution through traditional and e-commerce channels. It cites no one-off item.LNST Q3 tăng 39,2% so với cùng kỳ (27,9 tỷ → 38,9 tỷ) trong khi doanh thu thuần tăng 8,9% (528,9 tỷ → 576,1 tỷ); cả hai số liệu khớp với công văn giải trình của DMC gửi UBCKNN và HOSE (số 42/HĐQT-DMC, ngày 20/10/2026), công văn nêu nguyên nhân là điều chỉnh danh mục sản phẩm theo nhu cầu, kiểm soát chặt chẽ hơn chi phí đầu vào và mở rộng phân phối qua kênh truyền thống và thương mại điện tử. Công văn không nêu khoản mục bất thường nào. DMC borrowed and repaid ₫82.7bn within Q3 and ends the period with no debt. The 1H 2026 filing shows no loans received or repaid; the 9M cash flow shows ₫82.7bn on each line, and interest expense of ₫0.23bn all falls in Q3 (none in 9M 2025). The note the cash flow refers to (Note 18) is not in the filing, since the numbering jumps from 17 to 19, so the filing gives no lender or purpose.DMC vay và trả hết 82,7 tỷ trong Q3 và kết thúc kỳ không còn nợ. Báo cáo 6T/2026 không có khoản vay nhận hay trả; báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9T ghi 82,7 tỷ ở cả hai dòng, và chi phí lãi vay 0,23 tỷ phát sinh toàn bộ trong Q3 (9T/2025: không có). Thuyết minh mà các dòng này dẫn chiếu (số 18) không có trong báo cáo, do số thứ tự nhảy từ 17 sang 19, nên báo cáo không nêu bên cho vay hay mục đích. Operating profit rose to ₫186.7bn from ₫132.0bn in 9M (Q3: ₫50.5bn against ₫34.5bn). On top of the gross profit gain, selling expenses fell to ₫72.6bn from ₫79.2bn, led by promotion and marketing spending at ₫23.9bn against ₫29.4bn, while financial income grew to ₫30.6bn from ₫22.4bn (deposit interest ₫27.1bn against ₫19.8bn) and financial expenses fell to ₫2.5bn from ₫5.6bn. Against that, other expenses are ₫1.69bn (₫0.07bn a year ago), almost all of it in Q3, and Note 25 lists them only as other items.Lợi nhuận hoạt động tăng lên 186,7 tỷ từ 132,0 tỷ trong 9T (Q3: 50,5 tỷ so với 34,5 tỷ). Ngoài phần tăng của lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng giảm còn 72,6 tỷ từ 79,2 tỷ, chủ yếu nhờ chi phí khuyến mãi tiếp thị còn 23,9 tỷ so với 29,4 tỷ, trong khi doanh thu tài chính tăng lên 30,6 tỷ từ 22,4 tỷ (lãi tiền gửi 27,1 tỷ so với 19,8 tỷ) và chi phí tài chính giảm còn 2,5 tỷ từ 5,6 tỷ. Ngược lại, chi phí khác là 1,69 tỷ (0,07 tỷ cùng kỳ), gần như toàn bộ phát sinh trong Q3, và Thuyết minh 25 chỉ ghi là các khoản khác.

October 22, 2026 · 8 min

NET - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 431.2 +6.2% YoY Gross profit Q3 53.6 −42.7% YoY Operating profit Q3 10.0 −77.1% YoY Net profit Q3 6.0 −81.1% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 406.1 431.2 Q3 2025 Q3 2026 +6.2% Gross profit 93.5 53.6 Q3 2025 Q3 2026 −42.7% Operating profit 43.9 10 Q3 2025 Q3 2026 −77.1% Net profit 32 6 Q3 2025 Q3 2026 −81.1% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 1144.7 1322.5 9M 2025 9M 2026 +15.5% Gross profit 270.1 199.2 9M 2025 9M 2026 −26.2% Operating profit 145.9 67.1 9M 2025 9M 2026 −54.0% Net profit 113.7 52.6 9M 2025 9M 2026 −53.8% Revenue by market, 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Domestic 1021.8 1239.4 9M 2025 9M 2026 +21.3% Overseas 122.9 83.1 9M 2025 9M 2026 −32.4% Assets, 30 Sep 2026 (total 1,093.5bn) Held-to-maturity investments (term deposits) 504.2 bn Inventories 235.3 bn Fixed assets 180.9 bn Short-term receivables 71.9 bn Other long-term assets 40.9 bn Cash and cash equivalents 28.3 bn Construction in progress 27.7 bn Other current assets 4.3 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 532.5 bn Net cash 290.3 bn Financial debt 242.2 bn Notes MarginBiên lợi nhuận​Net revenue grew 6.2% to ₫431.2bn in Q3, but gross profit fell 42.7% to ₫53.6bn because cost of goods sold rose 20.8%, so the gross margin dropped to 12.4% from 23.0%. The margin is little changed from Q2 (12.2%) and well below Q1 (20.7%). Selling expenses fell 10.6% to ₫42.6bn and G&A rose 9.1% to ₫7.1bn, so operating costs did not drive the drop. Net operating profit fell 77.1% to ₫10.0bn and net profit fell 81.1% to ₫6.0bn (EPS ₫270 against ₫1,430). Excluding financial items, operating profit was ₫3.9bn against ₫39.4bn. In its explanation letter to the SSC/HNX dated 20 Oct 2026, the company attributes revenue growth to liquid laundry detergent and the profit decline to higher input costs, mainly raw material price movements in line with market trends.Doanh thu thuần tăng 6,2% lên 431,2 tỷ trong Q3, nhưng lợi nhuận gộp giảm 42,7% xuống 53,6 tỷ do giá vốn hàng bán tăng 20,8%, kéo biên lợi nhuận gộp từ 23,0% xuống 12,4%. Biên này gần như không đổi so với Q2 (12,2%) và thấp hơn nhiều so với Q1 (20,7%). Chi phí bán hàng giảm 10,6% xuống 42,6 tỷ còn chi phí quản lý tăng 9,1% lên 7,1 tỷ, nên chi phí vận hành không phải nguyên nhân của mức giảm. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 77,1% xuống 10,0 tỷ và lợi nhuận sau thuế giảm 81,1% xuống 6,0 tỷ (EPS 270 đồng so với 1.430 đồng). Nếu loại trừ doanh thu và chi phí tài chính, lợi nhuận hoạt động là 3,9 tỷ so với 39,4 tỷ. Trong công văn giải trình gửi UBCKNN/HNX ngày 20/10/2026, Công ty cho biết doanh thu tăng nhờ các sản phẩm nước giặt, còn lợi nhuận giảm do chi phí đầu vào tăng, chủ yếu từ biến động giá nguyên vật liệu theo xu hướng thị trường. Related-partyBên liên quan​Sales to Masan Consumer Corporation, which the filing describes as the parent of NET's parent company, reached ₫539.1bn in 9M2026, up 61.9% from ₫333.0bn, and now make up 40.8% of net revenue against 29.1% a year earlier. That increase (₫206.1bn) is larger than the whole rise in 9M net revenue (₫177.9bn): revenue from all other customers fell about 3.5%, from ₫811.7bn to ₫783.5bn. The receivable from Masan Consumer was ₫64.2bn at 30 Sep, up from ₫39.1bn at 1 Jan, and related parties account for 95.6% of all trade receivables (₫64.3bn of ₫67.2bn).Doanh thu bán hàng cho Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer Corporation), mà báo cáo mô tả là công ty mẹ của công ty mẹ của NET, đạt 539,1 tỷ trong 9T/2026, tăng 61,9% so với 333,0 tỷ, và hiện chiếm 40,8% doanh thu thuần so với 29,1% một năm trước. Mức tăng này (206,1 tỷ) lớn hơn toàn bộ mức tăng doanh thu thuần 9T (177,9 tỷ): doanh thu từ tất cả khách hàng còn lại giảm khoảng 3,5%, từ 811,7 tỷ xuống 783,5 tỷ. Khoản phải thu từ Masan Consumer là 64,2 tỷ tại 30/09, tăng từ 39,1 tỷ đầu năm, và các bên liên quan chiếm 95,6% tổng phải thu khách hàng (64,3 tỷ trên 67,2 tỷ). Financial debtNợ vay tài chính​Short-term borrowings rose to ₫242.2bn at 30 Sep from ₫64.5bn at 30 Jun (₫227.6bn at 1 Jan), unsecured from one commercial bank at 7.0% to 7.3% a year, with nothing overdue. Over 9M NET drew ₫411.9bn and repaid ₫397.3bn. In the same quarter held-to-maturity term deposits rose ₫145.8bn to ₫504.2bn (₫358.4bn at 30 Jun), cash was roughly flat at ₫28.3bn, payables to suppliers fell ₫77.5bn to ₫182.8bn and inventories fell ₫42.8bn to ₫235.3bn. Net cash (cash plus term deposits less borrowings) is ₫290.3bn, down from ₫321.4bn at 30 Jun. Operating cash flow was an outflow of ₫79.5bn in 9M against an inflow of ₫125.1bn a year earlier, about ₫38.9bn of the outflow in Q3. The filing says NET holds current and term deposit accounts at Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank, a related party, on normal commercial terms; it does not say how much of the term deposits sits there.Vay ngắn hạn tăng lên 242,2 tỷ tại 30/09 từ 64,5 tỷ tại 30/06 (227,6 tỷ đầu năm), là khoản vay không có tài sản đảm bảo từ một ngân hàng thương mại với lãi suất 7,0% đến 7,3%/năm, không có nợ quá hạn. Trong 9T, NET giải ngân 411,9 tỷ và trả nợ 397,3 tỷ. Cũng trong quý, tiền gửi có kỳ hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng 145,8 tỷ lên 504,2 tỷ (358,4 tỷ tại 30/06), tiền gần như không đổi ở mức 28,3 tỷ, phải trả người bán giảm 77,5 tỷ xuống 182,8 tỷ và hàng tồn kho giảm 42,8 tỷ xuống 235,3 tỷ. Tiền ròng (tiền cộng tiền gửi có kỳ hạn trừ vay) là 290,3 tỷ, giảm từ 321,4 tỷ tại 30/06. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền ra 79,5 tỷ trong 9T so với dòng tiền vào 125,1 tỷ cùng kỳ, trong đó khoảng 38,9 tỷ phát sinh ở Q3. Báo cáo cho biết NET có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam, một bên liên quan, theo điều khoản thương mại thông thường; báo cáo không nêu bao nhiêu tiền gửi có kỳ hạn nằm ở đó. DividendCổ tức​In September 2026 the Board approved a cash dividend for FY2025 at 65% of par (₫6,500 per share), with the list of entitled shareholders to be finalised in October 2026. On the 22,398,374 shares outstanding that comes to about ₫145.6bn (6,500 × 22,398,374; the filing gives the rate, the total is computed here). Nothing is booked yet: dividends payable were ₫13.0 million at 1 Jan, 30 Jun and 30 Sep, and the filing says the dividend is recognised once the list is finalised. For scale, ₫145.6bn is 2.8 times 9M net profit (₫52.6bn, EPS ₫2,347 against ₫5,075), 27.3% of cash plus term deposits (₫532.5bn) and 42.6% of retained earnings (₫341.7bn).Trong tháng 9/2026, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền với tỷ lệ 65% (6.500 đồng/cổ phiếu), danh sách cổ đông hưởng cổ tức được chốt trong tháng 10/2026. Với 22.398.374 cổ phiếu đang lưu hành, tổng cộng khoảng 145,6 tỷ (6.500 × 22.398.374; báo cáo chỉ nêu tỷ lệ, tổng số được tính ở đây). Khoản này chưa được ghi nhận: cổ tức phải trả là 13,0 triệu tại cả 01/01, 30/06 và 30/09, và báo cáo cho biết cổ tức được ghi nhận sau khi chốt danh sách cổ đông. Để so sánh, 145,6 tỷ gấp 2,8 lần lợi nhuận sau thuế 9T (52,6 tỷ, EPS 2.347 đồng so với 5.075 đồng), bằng 27,3% tiền cộng tiền gửi có kỳ hạn (532,5 tỷ) và 42,6% lợi nhuận chưa phân phối (341,7 tỷ).

October 21, 2026 · 7 min

TCL - Q3/2026 Snapshot (Separate)

Revenue Q3 562.2 +23.6% YoY Gross profit Q3 68.7 +15.6% YoY Operating profit Q3 55.6 +18.0% YoY Net profit Q3 48.3 +19.1% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 454.9 562.2 Q3 2025 Q3 2026 +23.6% Gross profit 59.5 68.7 Q3 2025 Q3 2026 +15.6% Operating profit 47.1 55.6 Q3 2025 Q3 2026 +18.0% Profit before tax 47.2 56.3 Q3 2025 Q3 2026 +19.3% Net profit 40.5 48.3 Q3 2025 Q3 2026 +19.1% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 1291.6 1556.5 9M 2025 9M 2026 +20.5% Gross profit 175.6 188.3 9M 2025 9M 2026 +7.3% Operating profit 127.6 134.7 9M 2025 9M 2026 +5.6% Profit before tax 127.9 135.2 9M 2025 9M 2026 +5.8% Net profit 105.2 112.2 9M 2025 9M 2026 +6.6% Cash flow, 9M 2026 (bn VND) 52.60 Operating -102.86 Investing -76.92 Financing Revenue by service line, 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Depot services 947.2 1159.1 9M 2025 9M 2026 +22.4% Container handling 148.5 155 9M 2025 9M 2026 +4.4% Nhơn Trạch terminal 84 131.6 9M 2025 9M 2026 +56.7% Stuffing / stripping 61.1 61.3 9M 2025 9M 2026 +0.4% Other services 47.8 42.4 9M 2025 9M 2026 −11.2% Transshipment 3 7.1 9M 2025 9M 2026 +136.9% Assets, 30 Sep 2026 (total 1,301.8bn) Short-term receivables 488.2 bn Fixed assets 278.3 bn Short-term investments 202.6 bn Long-term financial investments 145.0 bn Construction in progress 99.8 bn Other long-term assets 42.8 bn Inventories 18.2 bn Cash and equivalents 15.6 bn Long-term receivables 9.7 bn Other current assets 1.6 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 218.2 bn Net cash 218.2 bn Financial debt 0 bn Notes Q3 profitLợi nhuận Q3​Q3 net profit is ₫48.3bn as printed, but 9M less 1H leaves ₫49.1bn: ₫112.2bn for 9M against ₫63.1bn for 1H (Q2/2026 filing). The ₫0.77bn difference is all in financial income, where ₫34.4bn for 9M less ₫14.6bn for 1H is ₫19.8bn against the ₫19.1bn printed for Q3; every other line ties. The amount matches to the dong the ₫773,682,346 dividend receivable from Tân Cảng Đồng Nai in Note V.5, but the filing does not explain it. The Q3 figures above are as printed.LNST Q3 là 48,3 tỷ theo báo cáo, nhưng 9T trừ 6T còn lại 49,1 tỷ: 112,2 tỷ của 9T so với 63,1 tỷ của 6T (báo cáo Q2/2026). Chênh lệch 0,77 tỷ nằm hoàn toàn ở doanh thu tài chính, nơi 34,4 tỷ của 9T trừ 14,6 tỷ của 6T là 19,8 tỷ, so với 19,1 tỷ ghi cho Q3; mọi dòng khác đều khớp. Số chênh bằng đúng đến từng đồng khoản cổ tức phải thu 773.682.346 đồng từ Tân Cảng Đồng Nai ở Thuyết minh V.5, nhưng báo cáo tài chính không giải thích điều này. Các số Q3 ở trên là số liệu như đã công bố. Operating cash flow was ₫52.6bn in 9M 2026 against ₫227.5bn a year ago, on net profit of ₫112.2bn. The gap is working capital: receivables absorbed ₫184.1bn (₫13.5bn in 9M 2025). Trade receivables are ₫454.6bn at 30 Sep versus ₫275.3bn at 31 Dec, and ₫403.5bn of that is owed by Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, TCL's 51% shareholder (Note V.3). Trade payables rose too, to ₫382.0bn from ₫254.9bn, which offsets part of it.Dòng tiền kinh doanh 9T/2026 là 52,6 tỷ so với 227,5 tỷ cùng kỳ, trong khi LNST là 112,2 tỷ. Chênh lệch nằm ở vốn lưu động: các khoản phải thu hút 184,1 tỷ (13,5 tỷ ở 9T/2025). Phải thu khách hàng ngắn hạn là 454,6 tỷ tại 30/09 so với 275,3 tỷ tại 31/12, trong đó 403,5 tỷ là phải thu Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cổ đông nắm 51% của TCL (Thuyết minh V.3). Phải trả người bán cũng tăng, lên 382,0 tỷ từ 254,9 tỷ, bù đắp một phần. Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn also supplies ₫613.1bn of the ₫1,556.5bn revenue in 9M 2026 (₫592.1bn of ₫1,291.6bn a year ago), per Note VI.1b.Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn cũng mang lại 613,1 tỷ trong tổng doanh thu 1.556,5 tỷ của 9T/2026 (592,1 tỷ trên 1.291,6 tỷ cùng kỳ), theo Thuyết minh VI.1b. Cash paid for fixed and other long-term assets was ₫157.4bn in 9M 2026 against ₫18.9bn in 9M 2025. Construction in progress is ₫99.8bn, of which ₫88.1bn is the cold-storage warehouse at ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Note V.11). A separate warehouse project at the same ICD, ₫33.0bn, was completed and moved into fixed assets this year.Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác là 157,4 tỷ trong 9T/2026 so với 18,9 tỷ ở 9T/2025. Chi phí XDCB dở dang là 99,8 tỷ, trong đó 88,1 tỷ là kho lạnh tại ICD Tân Cảng Nhơn Trạch (Thuyết minh V.11). Một dự án kho hàng khác tại cùng ICD, 33,0 tỷ, đã hoàn thành và chuyển vào tài sản cố định trong năm. Between 31 Dec and 30 Sep cash fell from ₫142.7bn to ₫15.6bn and term deposits from ₫225.0bn to ₫202.6bn. Dividends and profit paid were ₫75.1bn on top of the capex above. Financial debt is nil: TCL borrowed ₫44.9bn and repaid ₫46.7bn in 9M, which cleared the ₫1.8bn VIB loan that was outstanding at 31 Dec.Từ 31/12 đến 30/09, tiền giảm từ 142,7 tỷ xuống 15,6 tỷ và tiền gửi có kỳ hạn từ 225,0 tỷ xuống 202,6 tỷ. Cổ tức và lợi nhuận đã trả là 75,1 tỷ, ngoài khoản đầu tư ở trên. Nợ vay tài chính bằng 0: TCL vay 44,9 tỷ và trả 46,7 tỷ trong 9T, qua đó tất toán khoản vay VIB 1,8 tỷ còn lại tại 31/12. Financial income is ₫34.4bn (₫22.6bn a year ago): ₫23.2bn of dividends and profit shares (₫17.9bn) and ₫10.8bn of deposit and loan interest (₫4.7bn), per Note VI.3. Financial expense is a net credit of ₫1.9bn because a ₫2.3bn provision on the 36% stake in Tân Cảng 128 – Hải Phòng was reversed.Doanh thu tài chính là 34,4 tỷ (22,6 tỷ cùng kỳ): 23,2 tỷ cổ tức và lợi nhuận được chia (17,9 tỷ) và 10,8 tỷ lãi tiền gửi, tiền cho vay (4,7 tỷ), theo Thuyết minh VI.3. Chi phí tài chính ghi nhận âm 1,9 tỷ do hoàn nhập khoản dự phòng 2,3 tỷ cho cổ phần 36% tại Tân Cảng 128 – Hải Phòng. The MB Bank stake (cost ₫14.7bn) is worth ₫92.3bn at 30 Sep against ₫118.9bn at 31 Dec, and the Cảng Cát Lái stake (cost ₫11.8bn) ₫33.4bn against ₫37.7bn. Both are carried at cost, so the markdown does not reach the P&L.Cổ phần MB Bank (giá gốc 14,7 tỷ) có giá trị hợp lý 92,3 tỷ tại 30/09 so với 118,9 tỷ tại 31/12, và cổ phần Cảng Cát Lái (giá gốc 11,8 tỷ) là 33,4 tỷ so với 37,7 tỷ. Cả hai ghi sổ theo giá gốc nên phần giảm không đi vào báo cáo KQKD.

October 21, 2026 · 6 min

CHS - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 42.4 −73.6% YoY Gross profit Q3 12.9 −52.2% YoY Operating profit Q3 1.4 −85.8% YoY Net profit Q3 1.1 −85.4% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 160.4 42.4 Q3 2025 Q3 2026 −73.6% Gross profit 26.9 12.9 Q3 2025 Q3 2026 −52.2% Operating profit 9.8 1.4 Q3 2025 Q3 2026 −85.8% Net profit 7.8 1.1 Q3 2025 Q3 2026 −85.4% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 403.7 186.3 9M 2025 9M 2026 −53.9% Gross profit 78.2 60.9 9M 2025 9M 2026 −22.1% Operating profit 27.5 18.2 9M 2025 9M 2026 −33.9% Net profit 22 14.6 9M 2025 9M 2026 −33.8% Cash flow, 9M 2026 (bn VND) 6.27 Operating -67.22 Investing -0.11 Financing Cost of sales and G&A, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Cost of sales 133.5 29.5 Q3 2025 Q3 2026 −77.9% General and administrative expense 19.1 13.9 Q3 2025 Q3 2026 −27.5% Assets, 30 Sep 2026 (total 439.8bn) Cash and cash equivalents 118.0 bn Short-term investments (held to maturity) 114.0 bn Short-term receivables 107.8 bn Inventories 80.0 bn Fixed assets 12.0 bn Other short-term assets 7.9 bn Other long-term assets (long-term prepaid expenses) 0.1 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 231.9 bn Net cash 231.9 bn Financial debt 0 bn Notes Q3 profitLN Q3​Q3 net profit fell 85.4% to ₫1.14bn from ₫7.83bn, with revenue down 73.6% to ₫42.41bn. CHS's explanation letter puts it mainly down to lower construction volume and quotes revenue of ₫44.81bn against ₫162.66bn, a fall of 72.45%; that figure adds financial and other income to the income statement's revenue line.Lợi nhuận sau thuế Q3 giảm 85,4% còn 1,14 tỷ đồng từ 7,83 tỷ đồng, trong khi doanh thu giảm 73,6% còn 42,41 tỷ đồng. Công văn giải trình của CHS cho rằng nguyên nhân chính là khối lượng thi công giảm, và nêu doanh thu 44,81 tỷ đồng so với 162,66 tỷ đồng, giảm 72,45%; con số này đã cộng cả doanh thu tài chính và thu nhập khác vào doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Q3 revenue prints ₫0.54bn above what 9M less 1H gives (₫186.29bn less ₫144.43bn is ₫41.86bn). The gap runs through gross, operating and pre-tax profit, and tax is ₫0.11bn higher, so net profit is ₫0.71bn by subtraction (₫14.56bn less ₫13.86bn) against the printed ₫1.14bn. Cost of sales, G&A and financial income tie to the dong. The filing does not explain the difference.Doanh thu Q3 trên báo cáo cao hơn 0,54 tỷ đồng so với số 9T trừ 6T (186,29 tỷ đồng trừ 144,43 tỷ đồng là 41,86 tỷ đồng). Chênh lệch này đi qua lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận trước thuế, thuế cũng cao hơn 0,11 tỷ đồng, nên lợi nhuận sau thuế khi lấy 9T trừ 6T là 0,71 tỷ đồng (14,56 tỷ đồng trừ 13,86 tỷ đồng), so với 1,14 tỷ đồng đã in. Giá vốn, chi phí quản lý và doanh thu tài chính khớp từng đồng. Báo cáo không giải thích chênh lệch. Gross margin rose to 30.4% in Q3 from 16.8%, and to 32.7% for 9M from 19.4%, because cost of sales fell faster than revenue. The filing gives no revenue split by activity, so it does not show what mix lifted the margin.Biên lợi nhuận gộp Q3 tăng lên 30,4% từ 16,8%, và 9T lên 32,7% từ 19,4%, vì giá vốn giảm nhanh hơn doanh thu. Báo cáo không tách doanh thu theo mảng nên không cho thấy cơ cấu nào đã nâng biên lợi nhuận. Operating cash flow was ₫6.27bn for 9M against ₫106.38bn a year earlier, and short-term receivables fell to ₫107.78bn from ₫192.29bn at 31 Dec. Net placements of loans and debt instruments were ₫70bn (₫141bn out, ₫71bn back).Dòng tiền kinh doanh 9T là 6,27 tỷ đồng, so với 106,38 tỷ đồng cùng kỳ năm trước, và phải thu ngắn hạn giảm còn 107,78 tỷ đồng từ 192,29 tỷ đồng cuối năm. Giá trị ròng chuyển vào các khoản cho vay và công cụ nợ là 70 tỷ đồng (chi ra 141 tỷ đồng, thu về 71 tỷ đồng). The 25 Jun 2026 AGM approved a FY2025 cash dividend of 8.5% of charter capital (₫24.14bn, ₫850 a share). It was still in retained earnings at 30 Sep; a board resolution of 23 Oct 2026 set the record date at 10 Nov and the payment date at 27 Nov 2026.ĐHĐCĐ ngày 25/06/2026 đã thông qua cổ tức năm 2025 bằng tiền 8,5% vốn điều lệ (24,14 tỷ đồng, 850 đồng mỗi cổ phiếu). Khoản này vẫn nằm trong lợi nhuận chưa phân phối tại 30/09; nghị quyết HĐQT ngày 23/10/2026 chốt ngày đăng ký cuối cùng là 10/11/2026 và ngày thanh toán là 27/11/2026. The notes to the Q3 statements were not rolled forward: they still show 30 Jun 2026 balances (cash ₫116.04bn against ₫117.98bn on the balance sheet, trade receivables ₫55.90bn against ₫38.43bn), and two carry a 30/06/2025 heading. This post uses the balance sheet, which cross-foots and whose cash ties to the cash flow statement.Phần thuyết minh của báo cáo Q3 chưa được cập nhật: vẫn là số dư ngày 30/06/2026 (tiền 116,04 tỷ đồng so với 117,98 tỷ đồng trên bảng cân đối kế toán, phải thu khách hàng 55,90 tỷ đồng so với 38,43 tỷ đồng), và hai thuyết minh còn ghi tiêu đề 30/06/2025. Bài này dùng bảng cân đối kế toán, vì bảng này cộng khớp và số tiền khớp với báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

October 20, 2026 · 5 min

GDW - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 168.0 +1.3% YoY Gross profit Q3 63.5 −3.6% YoY Operating profit Q3 −3.1 −145.0% YoY Net profit Q3 3.2 −45.1% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 165.9 168 Q3 2025 Q3 2026 +1.3% Gross profit 65.9 63.5 Q3 2025 Q3 2026 −3.6% Operating profit 6.9 -3.1 Q3 2025 Q3 2026 −145.0% Net profit 5.9 3.2 Q3 2025 Q3 2026 −45.1% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 502.2 501.4 9M 2025 9M 2026 −0.2% Gross profit 196.3 190.9 9M 2025 9M 2026 −2.7% Operating profit 30.2 10.7 9M 2025 9M 2026 −64.5% Net profit 25 14.9 9M 2025 9M 2026 −40.2% Net revenue by segment, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Clean water supply 165.1 167.3 Q3 2025 Q3 2026 +1.3% Meter installation & other services 0.8 0.8 Q3 2025 Q3 2026 −4.3% Assets, 30 Sep 2026 (total 361.1bn) Fixed assets 176.4 bn Short-term receivables 42.4 bn Long-term prepaid expenses 40.9 bn Inventories 40.5 bn Cash and cash equivalents 32.8 bn Short-term investments (term deposits) 13.0 bn Other current assets 9.5 bn Construction in progress 5.1 bn Long-term receivables 0.3 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 45.9 bn Net cash 32.6 bn Financial debt 13.3 bn Notes RestatedĐiều chỉnh​The 9M 2025 cash flow comparatives were restated. Operating cash flow for 9M 2025 is now ₫13.51bn, against −⁠₫26.16bn in the original Q3 2025 filing. The comparatives now show ₫31.08bn of fixed asset purchases in investing and ₫8.71bn of dividends paid in financing, both empty in the original. The decrease in cash of ₫27.97bn is unchanged. The filing does not mention the reclassification.Số liệu so sánh dòng tiền 9T/2025 được điều chỉnh. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9T/2025 nay là 13,51 tỷ đồng, so với âm 26,16 tỷ đồng trong báo cáo Q3/2025 gốc. Số so sánh nay ghi 31,08 tỷ đồng chi mua sắm tài sản cố định ở hoạt động đầu tư và 8,71 tỷ đồng cổ tức đã trả ở hoạt động tài chính, cả hai dòng để trống trong báo cáo gốc. Tiền giảm 27,97 tỷ đồng, không đổi. Báo cáo không đề cập việc phân loại lại này. 1H profitLN 6 tháng đầu năm​First-half 2026 net profit is ₫11.69bn in this filing's equity statement but ₫11.67bn in the Q2 filing, and 9M ₫14.93bn less Q3 ₫3.24bn gives ₫11.69bn. The difference, ₫22,931,918, is G&A ₫28,664,898 lower less ₫5,732,980 of extra tax; all other lines from net revenue down tie to the dong. The filing gives no reason.Lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2026 là 11,69 tỷ đồng trong báo cáo biến động vốn chủ sở hữu của báo cáo này nhưng là 11,67 tỷ đồng trong báo cáo Q2, và 9T 14,93 tỷ đồng trừ Q3 3,24 tỷ đồng ra 11,69 tỷ đồng. Chênh lệch 22.931.918 đồng gồm chi phí quản lý doanh nghiệp thấp hơn 28.664.898 đồng, trừ 5.732.980 đồng thuế cao hơn; mọi dòng khác từ doanh thu thuần trở xuống đều khớp đến từng đồng. Báo cáo không nêu lý do. Q3 operating profit swung to a loss of ₫3.12bn from a ₫6.93bn profit. Cost of sales rose 4.50% against revenue up 1.27%, almost all of it clean water (₫104.30bn against ₫99.86bn); Saigon Water Corporation, GDW's 51.21% shareholder, sold it ₫101.92bn of water in the quarter at a wholesale price that is provisional for 2026 and will be recalculated at year-end. Selling expenses rose to ₫38.81bn from ₫36.39bn and G&A to ₫27.87bn from ₫22.61bn. Net profit stayed positive at ₫3.24bn because other income was ₫7.21bn (₫0.50bn a year earlier), ₫6.56bn of it from selling recovered used materials.Lợi nhuận hoạt động quý III chuyển sang lỗ 3,12 tỷ đồng từ lãi 6,93 tỷ đồng. Giá vốn tăng 4,50% so với doanh thu tăng 1,27%, gần như toàn bộ nằm ở nước sạch (104,30 tỷ đồng so với 99,86 tỷ đồng); Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, cổ đông 51,21% của GDW, bán cho GDW 101,92 tỷ đồng nước trong quý với giá mua sỉ tạm tính cho năm 2026, sẽ được tính lại vào cuối năm. Chi phí bán hàng tăng lên 38,81 tỷ đồng từ 36,39 tỷ đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp lên 27,87 tỷ đồng từ 22,61 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế vẫn dương 3,24 tỷ đồng vì thu nhập khác là 7,21 tỷ đồng (0,50 tỷ đồng cùng kỳ), trong đó 6,56 tỷ đồng từ bán vật tư thu hồi đã qua sử dụng. Operating cash flow was ₫49.97bn in 9M and includes cash that is owed onward: drainage and wastewater treatment fees collected on water bills and not yet paid out stand at ₫95.78bn, up from ₫57.72bn at 31 Dec 2025. Fixed asset purchases were ₫53.61bn.Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9T là 49,97 tỷ đồng và có kèm khoản tiền phải trả tiếp: phí thoát nước và xử lý nước thải thu cùng hóa đơn nước, chưa nộp đi, là 95,78 tỷ đồng, tăng từ 57,72 tỷ đồng tại 31/12/2025. Chi mua sắm tài sản cố định là 53,61 tỷ đồng. The AGM of 22 Apr 2026 approved a 19% cash dividend on 2025 profit (₫1,900 per share, ₫18.05bn in total), paid from 15 Jul. ₫8.69bn was paid in 9M and ₫10.29bn is still payable at 30 Sep, ₫9.25bn of it to Saigon Water Corporation. It also set a 2026 pre-tax profit target of ₫51.00bn (₫50.69bn in 2025); 9M pre-tax profit is ₫18.79bn.ĐHĐCĐ ngày 22/4/2026 đã thông qua cổ tức tiền mặt 19% trên lợi nhuận năm 2025 (1.900 đồng/cổ phiếu, tổng 18,05 tỷ đồng), chi trả từ 15/7. 8,69 tỷ đồng đã chi trong 9T và 10,29 tỷ đồng còn phải trả tại 30/9, trong đó 9,25 tỷ đồng trả cho Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn. ĐHĐCĐ cũng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 là 51,00 tỷ đồng (50,69 tỷ đồng năm 2025); lợi nhuận trước thuế 9T là 18,79 tỷ đồng. Earnings per share for Q3 is ₫341 on the income statement but ₫428 in note 6.9, whose profit figure of ₫4.09bn is Q3 pre-tax profit, not the ₫3.24bn after tax. On the same share count ₫3.24bn gives ₫341 and ₫4.09bn gives ₫431, so the ₫428 matches neither.EPS quý III là 341 đồng trên báo cáo kết quả kinh doanh nhưng là 428 đồng trong thuyết minh 6.9, nơi số lợi nhuận 4,09 tỷ đồng là lợi nhuận trước thuế Q3, không phải 3,24 tỷ đồng sau thuế. Với cùng số cổ phiếu, 3,24 tỷ đồng ra 341 đồng và 4,09 tỷ đồng ra 431 đồng, nên 428 đồng không khớp với cả hai.

October 20, 2026 · 6 min

IST - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 147.6 +15.3% YoY Gross profit Q3 37.7 −5.4% YoY Operating profit Q3 28.9 −7.5% YoY Net profit Q3 26.1 +4.4% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 128 147.6 Q3 2025 Q3 2026 +15.3% Gross profit 39.9 37.7 Q3 2025 Q3 2026 −5.4% Operating profit 31.3 28.9 Q3 2025 Q3 2026 −7.5% Net profit 25 26.1 Q3 2025 Q3 2026 +4.4% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 383.2 412.7 9M 2025 9M 2026 +7.7% Gross profit 114.4 118.3 9M 2025 9M 2026 +3.4% Operating profit 85.9 84 9M 2025 9M 2026 −2.2% Net profit 69.1 70.3 9M 2025 9M 2026 +1.6% Revenue by service line, 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Warehousing & related services 322.5 305.6 9M 2025 9M 2026 −5.2% Transport services 52.8 97.9 9M 2025 9M 2026 +85.5% Business cooperation contracts 8 9.2 9M 2025 9M 2026 +15.4% Assets, 30 Sep 2026 (total 553.6bn) Other non-current assets (long-term prepaid expenses) 246.0 bn Fixed assets 94.0 bn Short-term receivables 82.2 bn Cash and cash equivalents 79.3 bn Long-term receivables 23.9 bn Long-term financial investments 18.8 bn Long-term construction in progress 4.8 bn Other current assets 4.6 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 79.3 bn Net cash 69.7 bn Financial debt 9.6 bn Ownership structure IST Total in associates + other investments: 18.85bn Associates (total 12.39bn) Binh Duong Newport Logistics JSC 36%, 11.44bn Unithai Maruzen Logistics Vietnam JSC 20%, 0.95bn Other investments (total 6.46bn) MBBank equity stake (entrusted to parent) 6.46bn Coral = associate, cost-method carrying value shown. Purple = other investment, cost-method carrying value shown. Charter capital 150.08bn VND, 15,008,492 shares, par 10,000 VND. Saigon Newport Corporation (parent) holds 51%, Asia Maritime JSC 24%, other shareholders 25%. Notes RestatedĐiều chỉnh​The 9M 2025 comparatives disagree with each other. Net profit for 9M 2025 is ₫69.15bn on this filing's income statement but ₫69.18bn in its equity statement and in the original Q3 2025 filing. The gap, ₫33,333,785, is Q3 2025's net other income: the 9M 2025 other income shown here, ₫533,390,420, is the first half's figure, so Q3 2025's is missing. The filing gives no reason. Earnings per share for 9M 2025 is restated to ₫3,743 from ₫3,794 because the welfare fund deduction now uses the ₫12.97bn actually set aside from 2025 profit (note 22).Số liệu so sánh 9T/2025 không khớp nhau. Lợi nhuận sau thuế 9T/2025 là 69,15 tỷ đồng trên báo cáo kết quả kinh doanh của báo cáo này, nhưng là 69,18 tỷ đồng trong báo cáo biến động vốn chủ sở hữu của chính báo cáo này và trong báo cáo Q3/2025 gốc. Chênh lệch 33.333.785 đồng là thu nhập khác thuần của Q3/2025: thu nhập khác 9T/2025 trong báo cáo này, 533.390.420 đồng, đúng bằng số của sáu tháng đầu năm, nên khoản của Q3/2025 bị thiếu. Báo cáo không nêu lý do. EPS 9T/2025 được điều chỉnh thành 3.743 đồng (trước đây 3.794 đồng) vì khoản trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi nay dùng số 12,97 tỷ đồng thực trích từ lợi nhuận năm 2025 (thuyết minh 22). Gross profit fell in Q3 and the gross margin dropped to 25.6% from 31.2%: cost of services rose 24.7% against revenue up 15.3%. The filing splits services by line for the year to date only, and there transport more than explains the 9M gain: its gross profit rose to ₫10.95bn from ₫5.68bn, at a margin of only 11.2% on ₫97.90bn of revenue. Warehousing gross profit slipped to ₫102.68bn from ₫105.21bn even as its margin improved to 33.6% from 32.6%.Lợi nhuận gộp quý III giảm và biên lợi nhuận gộp giảm còn 25,6% từ 31,2%: giá vốn tăng 24,7% so với doanh thu tăng 15,3%. Báo cáo chỉ tách dịch vụ theo mảng cho số lũy kế từ đầu năm, và ở đó vận tải giải thích trọn phần tăng của 9T: lợi nhuận gộp vận tải tăng lên 10,95 tỷ đồng từ 5,68 tỷ đồng, với biên chỉ 11,2% trên doanh thu 97,90 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp kho bãi giảm nhẹ còn 102,68 tỷ đồng từ 105,21 tỷ đồng dù biên cải thiện lên 33,6% từ 32,6%. Operating profit for 9M fell even though gross profit rose ₫3.90bn, because G&A rose ₫8.80bn to ₫39.51bn. Staff costs in G&A account for most of it, ₫21.23bn against ₫14.18bn; dividends received (₫5.28bn against ₫2.60bn) offset part of it. In Q3, net profit still rose while operating profit fell, because other income was ₫3.74bn (₫0.03bn a year earlier); the filing gives no breakdown of it.Lợi nhuận hoạt động 9T giảm dù lợi nhuận gộp tăng 3,90 tỷ đồng, vì chi phí quản lý tăng 8,80 tỷ đồng lên 39,51 tỷ đồng. Chi phí nhân viên trong khoản này chiếm phần lớn, 21,23 tỷ đồng so với 14,18 tỷ đồng; cổ tức nhận được (5,28 tỷ đồng so với 2,60 tỷ đồng) bù đắp một phần. Ở Q3, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trong khi lợi nhuận hoạt động giảm vì thu nhập khác đạt 3,74 tỷ đồng (0,03 tỷ đồng cùng kỳ năm trước); báo cáo không chi tiết khoản này. IST paid ₫43.38bn of the FY2025 dividend in Q3; none had been paid in 1H. The 24 April 2026 AGM resolution set the dividend at ₫44.28bn (29.5% of charter capital), so ₫0.90bn is still payable, due in October 2026. Operating cash flow for 9M was ₫53.11bn against ₫39.21bn. Bank debt is ₫9.59bn after ₫3.30bn of principal repaid: a 36-month, 8.0% facility of up to ₫40.00bn signed on 29 December 2025 to fund the infrastructure rent, maturing on 29 December 2028, with nothing drawn in 9M.IST đã chi 43,38 tỷ đồng cổ tức năm 2025 trong quý III; nửa đầu năm chưa chi khoản nào. Nghị quyết ĐHĐCĐ ngày 24/4/2026 quyết định mức cổ tức 44,28 tỷ đồng (29,5% vốn điều lệ), nên còn 0,90 tỷ đồng phải trả, đến hạn vào tháng 10/2026. Dòng tiền kinh doanh 9T đạt 53,11 tỷ đồng so với 39,21 tỷ đồng. Nợ ngân hàng còn 9,59 tỷ đồng sau khi trả gốc 3,30 tỷ đồng: hạn mức tối đa 40,00 tỷ đồng, kỳ hạn 36 tháng, lãi suất 8,0%/năm, ký ngày 29/12/2025 để tài trợ tiền thuê hạ tầng, đáo hạn ngày 29/12/2028, chưa giải ngân thêm trong 9T. ₫58.84bn of the ₫73.32bn in accrued expenses is the unpaid part of the defence land-use fee accrued since 2020 at a provisional rate (₫73.24bn in total, ₫14.40bn paid, ₫8.14bn of it for 2026). The official amount is set once the Ministry of Defence approves the land-use plan the parent has submitted; the plan was still with the Ministry when the filing was signed. A further ₫7.32bn of the accruals is rent for assets on the land, booked at 2025 rates until the parent gives the 2026 rate. This year's land fee and that rent together make ₫15.46bn, what the parent charged in 9M for defence land and production assets (₫15.64bn a year earlier).58,84 tỷ đồng trong 73,32 tỷ đồng chi phí phải trả là phần chưa trả của tiền sử dụng đất quốc phòng trích từ năm 2020 theo mức tạm tính (tổng 73,24 tỷ đồng, đã trả 14,40 tỷ đồng, trong đó 8,14 tỷ đồng là của năm 2026). Số tiền chính thức được xác định sau khi Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án sử dụng đất mà công ty mẹ đã trình; phương án vẫn đang ở Bộ khi báo cáo được ký. Thêm 7,32 tỷ đồng trong các khoản trích trước là tiền thuê tài sản trên đất, tính theo đơn giá năm 2025 cho đến khi công ty mẹ thông báo đơn giá năm 2026. Tiền sử dụng đất năm nay và khoản thuê này cộng lại là 15,46 tỷ đồng, số công ty mẹ tính cho 9T về đất quốc phòng và phương tiện sản xuất (15,64 tỷ đồng cùng kỳ năm trước). IST paid the last instalment, ₫29.90bn, of the rent it prepays to its parent for the infrastructure it leases under a 48-year contract running to 31 December 2064; the prepayment is paid over 2017 to 2026. Prepaid infrastructure rent is now ₫242.66bn of the ₫246.02bn of long-term prepaid expenses, up ₫25.14bn from ₫217.52bn at 31 Dec 2025 after ₫4.76bn of amortisation (₫6.34bn a year).IST đã trả đợt cuối cùng, 29,90 tỷ đồng, của khoản tiền thuê trả trước cho công ty mẹ về phần hạ tầng thuê theo hợp đồng 48 năm đến hết ngày 31/12/2064; khoản trả trước được thanh toán trong giai đoạn 2017 đến 2026. Tiền thuê hạ tầng trả trước nay là 242,66 tỷ đồng trong 246,02 tỷ đồng chi phí trả trước dài hạn, tăng 25,14 tỷ đồng so với 217,52 tỷ đồng tại 31/12/2025 sau khi phân bổ 4,76 tỷ đồng (6,34 tỷ đồng/năm).

October 20, 2026 · 7 min

SCS - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 284.2 −8.8% YoY Gross profit Q3 225.4 −10.2% YoY Financial income Q3 34.0 +85.1% YoY Net profit Q3 194.1 −4.8% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 311.6 284.2 Q3 2025 Q3 2026 −8.8% Gross profit 251 225.4 Q3 2025 Q3 2026 −10.2% Financial income 18.4 34 Q3 2025 Q3 2026 +85.1% Operating profit 254 242.4 Q3 2025 Q3 2026 −4.6% Net profit 204 194.1 Q3 2025 Q3 2026 −4.8% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 869.6 835.5 9M 2025 9M 2026 −3.9% Gross profit 700.4 659.6 9M 2025 9M 2026 −5.8% Financial income 50.1 85.3 9M 2025 9M 2026 +70.2% Operating profit 705.2 696.9 9M 2025 9M 2026 −1.2% Net profit 563 555.8 9M 2025 9M 2026 −1.3% Revenue by service, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Air cargo services 123.2 115.3 Q3 2025 Q3 2026 −6.4% Cargo support 114.5 103.5 Q3 2025 Q3 2026 −9.6% Cold storage 56.6 47.7 Q3 2025 Q3 2026 −15.8% Office leasing and related 15.5 16.1 Q3 2025 Q3 2026 +3.7% Aircraft apron leasing 1.3 1.3 Q3 2025 Q3 2026 −0.3% Other 0.5 0.5 Q3 2025 Q3 2026 +2.2% Assets, 30 Sep 2026 (total 2,347.1bn) Short-term investments 1,723.7 bn Fixed assets 319.7 bn Short-term receivables 102.0 bn Cash and equivalents 69.3 bn Investment property 63.8 bn Other long-term assets 62.5 bn Other current assets 6.0 bn Long-term construction in progress 0.1 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 1,793.1 bn Net cash 1,594.2 bn Financial debt 198.9 bn Notes RevenueDoanh thu​Revenue fell 8.8% to ₫284.2bn in Q3, a deeper drop than Q2 (4.3%), and every large service line fell: air cargo services ₫115.3bn (from ₫123.2bn), cargo support ₫103.5bn (from ₫114.5bn) and cold storage ₫47.7bn (from ₫56.6bn). Of the larger lines only office leasing grew, to ₫16.1bn from ₫15.5bn. The Q3 investor newsletter puts 9M cargo volume at 186,055 tonnes against 202,186 a year earlier, down 8.0% (international down 8.8%, domestic down 4.7%), while 9M revenue fell 3.9%. Cost of goods sold was ₫58.8bn against ₫60.6bn, so gross profit fell 10.2% to ₫225.4bn.Doanh thu giảm 8,8% xuống 284,2 tỷ trong Q3, mức giảm sâu hơn Q2 (4,3%), và mọi mảng dịch vụ lớn đều giảm: dịch vụ hàng hóa hàng không 115,3 tỷ (từ 123,2 tỷ), hỗ trợ hàng hóa 103,5 tỷ (từ 114,5 tỷ) và kho lạnh 47,7 tỷ (từ 56,6 tỷ). Trong các mảng lớn, chỉ cho thuê văn phòng tăng, lên 16,1 tỷ từ 15,5 tỷ. Bản tin nhà đầu tư Q3 cho biết sản lượng hàng hóa 9T là 186.055 tấn so với 202.186 tấn cùng kỳ, giảm 8,0% (quốc tế giảm 8,8%, nội địa giảm 4,7%), trong khi doanh thu 9T giảm 3,9%. Giá vốn hàng bán là 58,8 tỷ so với 60,6 tỷ, nên lợi nhuận gộp giảm 10,2% xuống 225,4 tỷ. Financial income rose 85.1% to ₫34.0bn in Q3 (₫18.4bn a year earlier), all of it bank deposit interest, and reached ₫85.3bn in 9M (+70.2%). It offset much of the fall in gross profit, so operating profit slipped only 4.6% to ₫242.4bn and net profit 4.8% to ₫194.1bn. Short-term deposits stood at ₫1,723.7bn at 30 Sep against ₫1,475.4bn at 1 Jan.Doanh thu hoạt động tài chính tăng 85,1% lên 34,0 tỷ trong Q3 (18,4 tỷ cùng kỳ), toàn bộ là lãi tiền gửi ngân hàng, và đạt 85,3 tỷ trong 9T (+70,2%). Khoản này bù đắp phần lớn mức giảm của lợi nhuận gộp, nên lợi nhuận hoạt động chỉ giảm 4,6% còn 242,4 tỷ và lợi nhuận sau thuế giảm 4,8% còn 194,1 tỷ. Tiền gửi ngắn hạn là 1.723,7 tỷ tại 30/09 so với 1.475,4 tỷ tại 01/01. Short-term borrowings reached ₫198.9bn at 30 Sep, up from ₫168.3bn at 30 Jun and ₫97.9bn at 1 Jan. In 9M the company drew ₫215.9bn and repaid ₫114.9bn. Note V.20 names the lender as Vietcombank's Ho Chi Minh City branch: unsecured loans of six months, with the rate set at each drawdown. Interest expense was ₫2.7bn in Q3 (₫4.3bn in 9M) against nothing in Q3 2025, while Q3 deposit interest was ₫34.0bn. Net cash is ₫1,594.2bn: ₫1,793.1bn of cash and deposits less the debt.Nợ vay ngắn hạn đạt 198,9 tỷ tại 30/09, tăng từ 168,3 tỷ tại 30/06 và 97,9 tỷ tại 01/01. Trong 9T công ty giải ngân 215,9 tỷ và trả 114,9 tỷ. Thuyết minh V.20 nêu bên cho vay là Vietcombank chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: các khoản vay không có tài sản đảm bảo, kỳ hạn sáu tháng, lãi suất quy định theo từng lần nhận nợ. Chi phí lãi vay là 2,7 tỷ trong Q3 (4,3 tỷ trong 9T) trong khi Q3/2025 không có, còn lãi tiền gửi Q3 là 34,0 tỷ. Tiền ròng là 1.594,2 tỷ: 1.793,1 tỷ tiền và tiền gửi trừ đi khoản nợ vay. Operating cash flow was ₫517.5bn in 9M against ₫597.0bn a year earlier. Corporate income tax paid rose to ₫91.4bn from ₫65.5bn, and payables fell ₫13.9bn after a ₫0.6bn fall a year earlier, partly offset by receivables, a ₫0.8bn inflow against a ₫15.5bn outflow. The 9M tax paid equals the first-half figure in the Q2 filing, so none was paid in Q3, while taxes and other amounts payable to the State rose to ₫108.3bn at 30 Sep from ₫52.2bn at 1 Jan.Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là 517,5 tỷ trong 9T so với 597,0 tỷ cùng kỳ. Thuế TNDN đã nộp tăng lên 91,4 tỷ từ 65,5 tỷ, và các khoản phải trả giảm 13,9 tỷ sau mức giảm 0,6 tỷ cùng kỳ, được bù một phần bởi các khoản phải thu, thu về 0,8 tỷ so với chi ra 15,5 tỷ. Thuế đã nộp 9T bằng đúng con số 6T trong báo cáo Q2, tức là không nộp thêm trong Q3, trong khi thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng lên 108,3 tỷ tại 30/09 từ 52,2 tỷ tại 01/01. Dividends paid in cash were ₫495.3bn in 9M against ₫585.6bn a year earlier. Note V.22d shows the FY2025 dividend on common shares at 50% (₫477.0bn in total, of which ₫237.2bn was an advance distributed in 2025 and ₫239.8bn the balance distributed in 2026), plus ₫19.0bn for the first 2026 payment on the preferred shares. Dividends payable fell to ₫15.3bn from ₫251.9bn at 1 Jan. A further ₫50.2bn went to the bonus and welfare fund (₫37.6bn welfare and ₫12.6bn bonus for beating the profit plan), lifting that fund to ₫139.4bn from ₫112.1bn.Cổ tức chi trả bằng tiền là 495,3 tỷ trong 9T so với 585,6 tỷ cùng kỳ. Thuyết minh V.22d cho thấy cổ tức FY2025 cho cổ phiếu phổ thông ở mức 50% (tổng 477,0 tỷ, trong đó 237,2 tỷ là đợt tạm chia trong năm 2025 và 239,8 tỷ là phần còn lại chia trong năm 2026), cộng 19,0 tỷ cho đợt chi trả đầu tiên năm 2026 trên cổ phiếu ưu đãi. Cổ tức phải trả giảm còn 15,3 tỷ từ 251,9 tỷ tại 01/01. Thêm 50,2 tỷ được trích vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (37,6 tỷ phúc lợi và 12,6 tỷ thưởng vượt kế hoạch lợi nhuận), đưa quỹ này lên 139,4 tỷ từ 112,1 tỷ. Basic earnings per share for 9M were ₫5,308 against ₫5,428 a year earlier (Note 8a). The calculation deducts an estimated bonus and welfare provision of ₫27.8bn (5% of after-tax profit, the 2025 rate approved by the AGM) and the ₫19.0bn preferred dividend from net profit of ₫555.8bn.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 9T là 5.308đ so với 5.428đ cùng kỳ (Thuyết minh 8a). Phép tính trừ khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính 27,8 tỷ (5% lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ năm 2025 đã được ĐHĐCĐ thông qua) và cổ tức cổ phiếu ưu đãi 19,0 tỷ khỏi lợi nhuận sau thuế 555,8 tỷ.

October 20, 2026 · 7 min

TOT - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 95.1 +25.0% YoY Gross profit Q3 18.4 +18.3% YoY Operating profit Q3 10.1 +28.4% YoY Net profit Q3 8.0 +16.5% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 76.1 95.1 Q3 2025 Q3 2026 +25.0% Gross profit 15.5 18.4 Q3 2025 Q3 2026 +18.3% Financial income 0.7 1.5 Q3 2025 Q3 2026 +109.6% Operating profit 7.9 10.1 Q3 2025 Q3 2026 +28.4% Net profit 6.9 8 Q3 2025 Q3 2026 +16.5% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 205.7 298.2 9M 2025 9M 2026 +44.9% Gross profit 42.1 55.5 9M 2025 9M 2026 +31.8% Financial income 2.1 3.1 9M 2025 9M 2026 +46.7% Operating profit 21.7 30.9 9M 2025 9M 2026 +42.1% Net profit 18.1 25.5 9M 2025 9M 2026 +40.8% Costs by nature, Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Outsourced services 35.2 35.2 Q3 2025 Q3 2026 flat Materials 11.7 22 Q3 2025 Q3 2026 +87.7% Labour 14.4 20 Q3 2025 Q3 2026 +39.0% Depreciation 5.1 5.7 Q3 2025 Q3 2026 +11.9% Other 1.1 1.3 Q3 2025 Q3 2026 +11.7% Assets, 30 Sep 2026 (total 426.0bn) Short-term receivables 121.8 bn Fixed assets 120.0 bn Construction in progress 105.2 bn Short-term investments 40.0 bn Cash and equivalents 21.0 bn Other current assets 15.4 bn Other long-term assets 1.3 bn Long-term receivables 1.0 bn Inventories 0.3 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 61.0 bn Financial debt 187.9 bn Net debt 126.9 bn Notes Rights issueChào bán thêm​On 9 October the board approved going ahead with a 1:1 rights issue, under the plan shareholders approved at the 23 March AGM: 10,404,748 new shares at ₫10,000, raising ₫104.0bn and doubling charter capital to ₫208.1bn. It still needs registration with the State Securities Commission, and the offer is planned for Q3-Q4 2026. The proceeds are meant to repay principal and interest on the company's privately placed bonds, under a plan shareholders approved on 15 January 2026. The parent, Transimex JSC, holds ₫85.6bn of the current ₫104.0bn capital, or 82.3%.Ngày 9/10 HĐQT đã thông qua việc triển khai phương án chào bán thêm cổ phiếu tỷ lệ 1:1 theo phương án ĐHĐCĐ thường niên đã thông qua ngày 23/03: 10.404.748 cổ phiếu mới giá 10.000đ, thu về 104,0 tỷ và nâng vốn điều lệ gấp đôi lên 208,1 tỷ. Đợt chào bán còn cần đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, và dự kiến thực hiện trong Q3-Q4/2026. Số tiền thu được dùng để trả gốc và lãi trái phiếu phát hành riêng lẻ của công ty, theo phương án cổ đông đã thông qua ngày 15/01/2026. Công ty mẹ Transimex nắm 85,6 tỷ trong 104,0 tỷ vốn điều lệ hiện tại, tương đương 82,3%. Revenue rose 25.0% to ₫95.1bn in Q3 and 44.9% to ₫298.2bn in 9M. Cost of goods sold rose 26.8% to ₫76.7bn, slightly faster, so gross profit grew 18.3% to ₫18.4bn and the gross margin eased to 19.3% from 20.4% (18.6% in 9M against 20.5%). By nature, Q3 materials cost rose 87.7% to ₫22.0bn and labour 39.0% to ₫20.0bn, while outsourced services, the largest line at ₫35.2bn, were flat. The company had 312 employees at 30 September against 275 at the start of the year.Doanh thu tăng 25,0% lên 95,1 tỷ trong Q3 và tăng 44,9% lên 298,2 tỷ trong 9T. Giá vốn hàng bán tăng 26,8% lên 76,7 tỷ, nhỉnh hơn một chút, nên lợi nhuận gộp tăng 18,3% lên 18,4 tỷ và biên lợi nhuận gộp giảm còn 19,3% từ 20,4% (9T: 18,6% so với 20,5%). Theo yếu tố, chi phí nguyên vật liệu Q3 tăng 87,7% lên 22,0 tỷ và nhân công tăng 39,0% lên 20,0 tỷ, trong khi dịch vụ mua ngoài, khoản lớn nhất với 35,2 tỷ, gần như đi ngang. Công ty có 312 nhân viên tại 30/09 so với 275 nhân viên đầu năm. Net profit rose 16.5% to ₫8.0bn in Q3 and 40.8% to ₫25.5bn in 9M. In Q3 it grew slower than operating profit (+28.4%, to ₫10.1bn) because Q3 2025 had ₫0.8bn of net other income that did not repeat, and interest expense rose to ₫1.7bn from ₫0.7bn, more than the ₫1.5bn of financial income. Corporate income tax was ₫2.1bn against ₫1.8bn. The explanation letter filed on 19 October, required because profit moved by more than 10%, puts the rise down mainly to higher gross profit.Lợi nhuận sau thuế tăng 16,5% lên 8,0 tỷ trong Q3 và tăng 40,8% lên 25,5 tỷ trong 9T. Trong Q3, mức tăng thấp hơn lợi nhuận hoạt động (+28,4%, lên 10,1 tỷ) vì Q3/2025 có 0,8 tỷ lợi nhuận khác không lặp lại, và chi phí lãi vay tăng lên 1,7 tỷ từ 0,7 tỷ, cao hơn 1,5 tỷ doanh thu tài chính. Thuế TNDN là 2,1 tỷ so với 1,8 tỷ. Văn bản giải trình nộp ngày 19/10, bắt buộc vì lợi nhuận biến động trên 10%, cho rằng nguyên nhân chủ yếu là lợi nhuận gộp tăng. Financial debt reached ₫187.9bn at 30 September: ₫60.5bn short-term and ₫127.4bn long-term, against ₫57.4bn at 1 January. Long-term debt grew after ₫113.2bn of new borrowing in 9M, ₫100.0bn of it from Aia (Vietnam) life insurance and ₫13.2bn from Shinhan Bank (Note V.15b). Long-term debt was only ₫29.6bn at 30 June, so the Aia loan came in Q3. With ₫61.0bn of cash and deposits, net debt is ₫126.9bn, up from ₫11.7bn at 1 January.Nợ vay tài chính đạt 187,9 tỷ tại 30/09: 60,5 tỷ ngắn hạn và 127,4 tỷ dài hạn, so với 57,4 tỷ tại 01/01. Nợ vay dài hạn tăng sau 113,2 tỷ vay mới trong 9T, trong đó 100,0 tỷ từ Bảo hiểm Nhân thọ Aia (Việt Nam) và 13,2 tỷ từ Shinhan Bank (Thuyết minh V.15b). Nợ vay dài hạn tại 30/06 chỉ là 29,6 tỷ, nên khoản vay Aia được giải ngân trong Q3. Với 61,0 tỷ tiền và tiền gửi, nợ ròng là 126,9 tỷ, tăng từ 11,7 tỷ tại 01/01. Construction in progress rose to ₫105.2bn from ₫7.1bn at 1 January: ₫124.7bn was added in 9M and the balance was reduced by ₫26.6bn (Note V.9, which does not name the project). The balance was only ₫0.1bn at 30 June, so the build-up came in Q3. Cash paid for fixed assets and other long-term assets was ₫129.7bn in 9M, against operating cash flow of ₫16.8bn after a ₫32.1bn rise in receivables, and was funded by net borrowing of ₫130.5bn (₫262.0bn drawn, ₫131.5bn repaid). Tangible fixed asset additions in the period were ₫27.4bn, ₫26.8bn of them transport vehicles. Cash dividends paid were ₫6.4bn, the 7% cash part of the 20% FY2025 dividend (the other 13% was paid in shares).Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lên 105,2 tỷ từ 7,1 tỷ tại 01/01: tăng thêm 124,7 tỷ trong 9T và giảm 26,6 tỷ (Thuyết minh V.9, không nêu tên dự án). Số dư tại 30/06 chỉ là 0,1 tỷ, nên khoản tăng này diễn ra trong Q3. Tiền chi mua sắm TSCĐ và tài sản dài hạn khác là 129,7 tỷ trong 9T, trong khi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là 16,8 tỷ sau khi các khoản phải thu tăng 32,1 tỷ, và được tài trợ bằng vay ròng 130,5 tỷ (giải ngân 262,0 tỷ, trả 131,5 tỷ). Tài sản cố định hữu hình mua thêm trong kỳ là 27,4 tỷ, trong đó 26,8 tỷ là phương tiện vận tải. Cổ tức đã trả bằng tiền là 6,4 tỷ, phần 7% bằng tiền của cổ tức 20% năm 2025 (13% còn lại chia bằng cổ phiếu). Basic earnings per share for Q3 were ₫771 against ₫748, up 3.1%, well below the 16.5% rise in profit. The weighted share count is 10,404,748 against 9,207,842 a year earlier (Note 7a), after the 13% share dividend (₫12.0bn) paid in 2026 lifted charter capital to ₫104.0bn from ₫92.1bn (Note V.16a). The Q3 2025 figure is calculated on the 9,207,842 shares in issue then.Lãi cơ bản trên cổ phiếu Q3 là 771đ so với 748đ, tăng 3,1%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 16,5% của lợi nhuận. Số lượng cổ phiếu bình quân gia quyền là 10.404.748 so với 9.207.842 cùng kỳ (Thuyết minh 7a), sau khi cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 13% (12,0 tỷ) trả trong năm 2026 nâng vốn điều lệ lên 104,0 tỷ từ 92,1 tỷ (Thuyết minh V.16a). Con số Q3/2025 được tính trên 9.207.842 cổ phiếu đang lưu hành lúc đó.

October 20, 2026 · 7 min

CMF - Q3/2026 Snapshot

Revenue Q3 1,184.8 +12.3% YoY Gross profit Q3 372.1 +22.0% YoY Operating profit Q3 101.4 +9.8% YoY Net profit Q3 79.9 +6.3% YoY Income Statement Balance Sheet Q3 2026 vs Q3 2025 (bn VND) Revenue 1055 1184.8 Q3 2025 Q3 2026 +12.3% Gross profit 304.9 372.1 Q3 2025 Q3 2026 +22.0% Operating profit 92.4 101.4 Q3 2025 Q3 2026 +9.8% Net profit 75.2 79.9 Q3 2025 Q3 2026 +6.3% 9M 2026 vs 9M 2025 (bn VND) Revenue 2917.6 3346 9M 2025 9M 2026 +14.7% Gross profit 817.9 996.6 9M 2025 9M 2026 +21.9% Operating profit 254.2 299.7 9M 2025 9M 2026 +17.9% Net profit 211.4 240.2 9M 2025 9M 2026 +13.6% Assets, 30 Sep 2026 (total 2,251.5bn) Fixed assets 796.0 bn Inventories 403.4 bn Short-term investments 348.2 bn Short-term receivables 293.3 bn Cash and cash equivalents 286.3 bn Other long-term assets 121.1 bn Construction in progress 3.3 bn Balance sheet gearing (bn VND) Cash + short-term investments 634.5 bn Net cash 473.8 bn Financial debt 160.7 bn Notes Financial debtNợ vay tài chính​Financial debt fell from ₫203.3bn to ₫160.7bn between 30 Sep 2025 and 30 Sep 2026. Long-term borrowings, which stood at ₫45.8bn a year ago, are fully paid off at 30 Sep 2026; the remaining ₫160.7bn is entirely short-term. It is up from ₫112.0bn at 30 Jun 2026, though, so short-term borrowings rose by ₫48.7bn during Q3. Net cash more than doubled from ₫223.7bn to ₫473.8bn, while interest expense fell 40.2% YoY in Q3.Nợ vay tài chính giảm từ 203,3 tỷ xuống 160,7 tỷ giữa 30/09/2025 và 30/09/2026. Vay dài hạn, ở mức 45,8 tỷ một năm trước, đã được trả hết hoàn toàn tại 30/09/2026; toàn bộ 160,7 tỷ còn lại là vay ngắn hạn. Tuy nhiên con số này cao hơn mức 112,0 tỷ tại 30/06/2026, tức vay ngắn hạn tăng 48,7 tỷ trong Q3. Tiền ròng hơn gấp đôi, từ 223,7 tỷ lên 473,8 tỷ, trong khi chi phí lãi vay giảm 40,2% so với cùng kỳ trong Q3. Total liabilities rose 7.7% YoY (₫640.9bn to ₫690.4bn) while total assets grew 14.8% (₫1,961.9bn to ₫2,251.5bn). Liabilities other than financial debt rose 21.1% (₫437.6bn to ₫529.7bn), more than offsetting the debt paydown. Total equity rose 18.2% YoY to ₫1,561.1bn.Tổng nợ phải trả tăng 7,7% so với cùng kỳ (640,9 tỷ lên 690,4 tỷ) trong khi tổng tài sản tăng 14,8% (1.961,9 tỷ lên 2.251,5 tỷ). Nợ phải trả không tính nợ vay tài chính tăng 21,1% (437,6 tỷ lên 529,7 tỷ), vượt mức giảm của nợ vay. Tổng vốn chủ sở hữu tăng 18,2% so với cùng kỳ lên 1.561,1 tỷ. Gross margin expanded from 28.9% to 31.4% in Q3 (28.0% to 29.8% in 9M) as cost of goods sold grew slower than revenue (+8.4% vs +12.3%). Selling expense grew faster than revenue instead (+29.2% vs +12.3%), rising from 14.9% to 17.1% of revenue, while general and administration expense grew +13.0% and stayed near 5.5% of revenue. Operating margin slipped slightly in Q3 (8.8% to 8.6%) because the added selling cost outweighed the gross margin gain; over 9M it still improved (8.7% to 9.0%).Biên lợi nhuận gộp mở rộng từ 28,9% lên 31,4% trong Q3 (28,0% lên 29,8% trong 9T) do giá vốn hàng bán tăng chậm hơn doanh thu (+8,4% so với +12,3%). Ngược lại, chi phí bán hàng tăng nhanh hơn doanh thu (+29,2% so với +12,3%), tăng từ 14,9% lên 17,1% doanh thu, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng +13,0% và giữ ở mức khoảng 5,5% doanh thu. Biên lợi nhuận hoạt động giảm nhẹ trong Q3 (8,8% xuống 8,6%) vì chi phí bán hàng tăng thêm vượt qua phần biên lợi nhuận gộp cải thiện; tính 9T biên này vẫn cải thiện (8,7% lên 9,0%). Net profit grew 6.3% in Q3, slower than operating profit (+9.8%) and revenue (+12.3%). Financial income fell from ₫5.17bn to ₫1.06bn (down 79.5%), and other profit (other income less other expense) fell from ₫1.61bn to ₫0.04bn as other expense rose from ₫0.72bn to ₫3.08bn. The tax charge was also 21.2% of profit before tax against 20.0% a year ago. The statements reviewed don't itemize these lines.Lợi nhuận sau thuế tăng 6,3% trong Q3, chậm hơn lợi nhuận hoạt động (+9,8%) và doanh thu (+12,3%). Doanh thu hoạt động tài chính giảm từ 5,17 tỷ xuống 1,06 tỷ (giảm 79,5%), và lợi nhuận khác (thu nhập khác trừ chi phí khác) giảm từ 1,61 tỷ xuống 0,04 tỷ do chi phí khác tăng từ 0,72 tỷ lên 3,08 tỷ. Chi phí thuế cũng bằng 21,2% lợi nhuận trước thuế so với 20,0% một năm trước. Các báo cáo được xem xét không thuyết minh chi tiết các khoản này. Inventories reached ₫403.4bn at 30 Sep 2026: up 26.2% YoY (₫319.7bn at 30 Sep 2025), up 54.0% since 31 Dec 2025 (₫261.8bn) and up 4.7% since 30 Jun 2026 (₫385.1bn), against 9M revenue growth of 14.7%. Short-term receivables are ₫293.3bn, up 23.7% since 31 Dec 2025 (₫237.2bn) but 10.3% below a year ago (₫326.9bn).Hàng tồn kho đạt 403,4 tỷ tại 30/09/2026: tăng 26,2% so với cùng kỳ (319,7 tỷ tại 30/09/2025), tăng 54,0% kể từ 31/12/2025 (261,8 tỷ) và tăng 4,7% kể từ 30/06/2026 (385,1 tỷ), so với mức tăng doanh thu 9T là 14,7%. Phải thu ngắn hạn là 293,3 tỷ, tăng 23,7% kể từ 31/12/2025 (237,2 tỷ) nhưng thấp hơn 10,3% so với một năm trước (326,9 tỷ). The retained-earnings-brought-forward component of undistributed profit is ₫1,072.3bn at 30 Sep 2026, unchanged from 30 Jun 2026, so there was no further movement in Q3 after the roughly ₫73.2bn fall between 31 Dec 2025 (₫1,145.6bn) and 30 Jun 2026. Equity rose ₫79.9bn in Q3 (₫1,481.2bn to ₫1,561.1bn), in line with Q3 net profit of ₫79.9bn; the ₫0.07bn difference equals exactly the dividends and profit distributions paid to owners in Q3 per the cash flow statement.Phần "lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước" trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 1.072,3 tỷ tại 30/09/2026, không đổi so với 30/06/2026, nên không có biến động thêm trong Q3 sau mức giảm khoảng 73,2 tỷ giữa 31/12/2025 (1.145,6 tỷ) và 30/06/2026. Vốn chủ sở hữu tăng 79,9 tỷ trong Q3 (1.481,2 tỷ lên 1.561,1 tỷ), tương ứng với lợi nhuận sau thuế Q3 là 79,9 tỷ; khoản chênh lệch 0,07 tỷ đúng bằng cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong Q3 theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

October 18, 2026 · 6 min